Chương 1 Giới thiệu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây chúng ta đang dần trở thành một phần của chuỗi cung sản xuất toàn cầu. Với vị trí chiến lƣợc ở khu vực, chính trị ổn định, chi phí nhân công phù hợp, Việt Nam dần trở thành điểm đón đầu tƣ hàng đầu trong khu vực. Làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang các thị trƣờng có chi phí rẻ hơn của các công ty hàng đầu nhƣ Samsung, Nokia, Microsoft, Foxcom và hàng loạt các công ty sản xuất khác tạo điều kiện cho việc hình thành mới các khu công nghiệp công nghệ cao, xây dựng nhiều nhà máy sản xuất toàn cầu. Công nghệ thông tin và cuộc cách mạng công nghệ 4.0 cũng không nằm ngoài quá trình này.
Ứng dụng CNTT trong quản hành chính, tin học hóa doanh nghiệp, chính phủ kiến tạo, giảm thủ tục, nâng cao năng xuất đƣợc chính phủ ƣu tiên lên mức hàng đầu. Với mục tiêu trở thành nƣớc mạnh về công nghệ thông tin trong tƣơng lai Việt Nam hoàn toàn có đủ tiềm lực và nhân lực phát triển điều này. Việc quản lý thông tin thƣờng đƣợc dùng chủ yếu bằng giấy, excel và các dịch vụ miễn phí, đặt ra vấn đề thiếu thống nhất, tính riêng tƣ của doanh nghiệp. Các tập toàn sản xuất lớn đầu tƣ vào Việt Nam kèm theo những quy định khắt khe về quản lý, thủ tục, quy trình thống nhất với các công ty con khác trên toàn cầu.
Đó là lý do việc phát triển hệ thống quản lý quản lý cho doanh nghiệp trở nên cấp thiết. Hệ thống đóng góp vào việc quản lý thống nhất, tập trung nâng cao quản lý cho doanh nghiệp. Hiện tại, tại nhiều doanh nghiệp việc quản lý các vấn đề liên quan tới an ninh, khách, quản lý di chuyển tài sản, quản lý đào tạo chủ yếu đƣợc sử dụng bởi tài liệu excel, sổ sách, giấy tờ. Việc tài sản, bãi xe, cửa an ninh ít đƣợc chú ý tới.
Các doanh nghiệp vừa và lớn, họ đã triển khai nhiều hệ thống ERP và MES. Hỗ trợ quản lý doanh nghiệp, lập kế hoạch và quản lý sản xuất. Tuy nhiên hệ thống ERP (Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) và MES (Hệ thống điều hành sản xuất) chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ hàng tồn kho, tài chính, kế toán, sản xuất, nhân sự, chuỗi cung, bán hàng, lập kế hoạch, mua hàng hàng. Để giải quyết vấn đề trên em thực hiện làm luận văn này: Phát triển hệ thống giúp quản lý công ty giải quyết các vấn đề đề cập ở trên.
Nội dung: Nghiên cứu phát triển hệ thống giúp quản lý, tổng hợp thông tin cho doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp nhƣ: quản lý tài sản, quản lý khách vào ra công ty, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quản lý đào tạo, quản lý bãi gửi xe, quản lý giao hàng, quản lý cổng xe VIP, quản lý đăng ký dán tem thiết bị.1 Tổng quan chức năng cho doanh nghiệp Về cơ bản hệ thống đáp đa dạng cho cho nhiều doanh nghiệp. Trong phạm vi luận văn tập trung nghiên cứu dành cho doanh nghiệp vừa và lớn, các công ty thuộc khối sản xuất, các nhà máy tại các khu công nghiệp. Các công ty tại khu công nghiệp Thăng Long (Đông Anh, Hà Nội), khu công nghiệp Yên Phong (Yên Phong, Bắc Ninh) và các khu công nghiệp khác trên cả nƣớc. Các công ty có quy mô nhân sự lớn, diện tích lớn, có các chi nhánh sản xuất ở nhiều nơi: Quản lý vận chuyển hàng hóa từ cơ sở này tới cơ sở sản xuất khác,.
Quản lý các xe giao, nhận hàng ở đâu trong công ty, thời gian cho phép trong công ty. Kiểm soát hàng vận chuyển bên ngoài công ty, định vị, giám sát địa điểm của hàng đối với các công ty nhà thầu. Các công ty cần tính bảo mật thông tin, các việc nghiên cứu. Công ty cần vận chuyển hàng hóa nhiều.
Quản lý khách ra vào công ty, lịch sử vào ra của khách tại các khu vực. Lƣu lại lịch sử quẹt thẻ, lịch sử vào ra, ảnh cho từng khách. Quản lý chấm công, quẹt thẻ tại các khu vực trong công ty, với từng nhân viên thẻ chỉ có hiệu lực tại vài vị trí phù hợp với nhu cầu thực tế cũng nhƣ đảm bảo an ninh cho từng khu vực. Quản lý bãi đỗ xe máy, ô tô cho nhân viên.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nội dung và cấu trúc luận văn Nội dung của luận văn, tên luận văn: “Nghiên cứu và phát triển cổng thông tin điện tử cho doanh nghiệp”. Trong luận văn này, khái niệm “cổng thông tin điện tử” đƣợc hiểu theo nghĩa là một hệ thống tích hợp các hệ thống con khác với chức năng nghiệp vụ riêng biệt thành một hệ thống tổng thể và gồm các chức năng quản lý dựa trên yêu cầu của ngƣời dùng. Từ đó giúp ngƣời dùng sử dụng tài nguyên hệ thống đƣợc hiệu quả hơn, đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Về cấu trúc luận văn gồm các phần sau.
Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan luận văn, trình bày hiện trạng các vấn đề hiện tại, các cách giải quyết hiện tại của doanh nghiệp từ đó đƣa ra hƣớng giải quyết mới giải quyết đƣợc vấn đề đã đƣa ra. Chƣơng 2 trình bày về các giải pháp tích hợp hệ thống và phƣơng pháp phân tích kiến trúc phần mềm. Các mô hình và các công nghệ tích hợp đƣợc trình bày với ƣu và nhƣợc điểm của các phƣơng pháp.Sau đó nói về kiến trúc và vai trò của nótrong quá trình phát triển bất kỳ một hệ thống nào cũng nhƣ trong việc phát triển công thông tin điện tử. Trong phần này cũng tập trung trình bày về các phƣơng pháp tích hợp hệ thống con vào cổng thông tin điện tử để tạo thành một hệ thống duy nhất.
Chƣơng 3 nói về tích hợp hệ thống với dịch vụ web: trình bày sử dụng dụng dịch vụ web để tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống con. Chƣơng 4 thiết kế hệ thống và triển khai, thực hiện phân tích yêu cầu, nghiệp vụ của doanh nghiệp và đƣa ra các giải pháp phát triển các chức năng và tích hợp giữa các hệ thống liên quan dựa trên các phƣơng pháp đã đề cập ở chƣơng 2 và chƣơng 3. Phần cuối, Chƣơng 5 đƣa ra kết luận, từ giải pháp đến thực nghiệm thu đƣợc và định hƣớng nghiên cứu mở rộng cho việc phát triển về sau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Chương 2 Các giải pháp tích hợp hệ thống và phương pháp phân tích kiến trúc phần mềm Trong chƣơng này sẽ trình bày nội dung về các giải pháp trong việc tích hợp hệ thống, ngoài ra trong chƣơng này cũng trình bày phƣơng pháp thiết kế kiến trúc phần mềm.
Cổng thông tin điện tử phát triển dựa trên các cơ sở lý thuyết về kiến trúc phần mềm và các phƣơng pháp tích hợp hệ thống nhằm đạt chất lƣợng và hiệu quả cao nhất. Ngày nay, các công nghệ tích hợp hệ thống ngày càng nhiều và đổi mới, tuy nhiên mỗi công nghệ đều có đặc điểm riêng cùng với ƣu, nhƣợc điểm của mình. Việc lựa chọn công nghệ nào phù hợp trong từng trƣờng hợp cụ thể cũng là vấn đề mà luận văn đƣa ra.1 Các mô hình tích hợp hệ thống 2.1 1 Mô hình hướng dịch vụ Khái niệm Định nghĩa dịch vụ web (thuật ngữ tiếng anh web service) là giao diện hỗ trợ truy cập mạng đến các chức năng của ứng dụng, nó đƣợc thiết kế theo các công nghệ chuẩn của Internet nhƣ HTTP, HTTPS. Khi sử dụng dịch vụ web, nó cung cấp một giao diện chuẩn, các hệ thống sử dụng nó bắt buộc phải tuân theo các giao diện này, chúng có thể giao tiếp giữa các nền tảng khác nhau miễn sao đáp ứng yêu cầu cùng tuân theo nguyên tắc nhất định.
Dịch vụ web đƣợc thiết kế và phát triển để chia sẻ dữ liệu logic và truyền tải các thông điệp qua các API, nó lắng nghe các yêu cầu tại các cổng và phản hồi thông điệp tới các máy khách. Do đó nó không hỗ trợ các giao diện đồ họa nhƣ những mô hình khác. Nó cho phép các hệ thống con có thể giao tiếp với nhau mà không tốn quá nhiều thời gian, các quá trình giao tiếp đều tuân theo chuẩn dữ liệu XML hoặc JSON. Đó cũng là một ƣu điểm của dịch vụ web khi mà nó không phụ thuộc vào bất kỳ ngôn ngữ lập trình hay hệ điều hành nào.
Đặc điểm cơ bản dịch vụ web Máy chủ dịch vụ web và máy khách có giao tiếp với nhau trong cả những môi trƣờng khác nhau. Đƣợc phát triển dựa trên tuân thủ giao thức HTTP, định dạng dữ liệu XML, JSON. Dịch vụ web rất linh động: với UDDI và WSDL thì việc mô tả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 và phát triển dịch vụ web có thể tự động hóa. Gồm nhiều thành phần nhỏ liên kết với nhau và đƣợc triển khai trên mạng Intranet và Internet.
Dịch vụ web bao gồm nhiều mô đun và có thể công bố trên mạng Internet. Có thể đƣợc chia sẻ và truyền tải thông tin qua mạng, có tính bảo mật và riêng tƣ cao, tùy theo mô hình cài đặt Mô hình dịch vụ web Hình 2.1 Mô hình tổng quan của dịch vụ web Nhà cung cấp đăng ký dịch vụ web với UDDI. Ngƣời sử dụng (máy khách) thực hiện tìm kiếm dịch vụ trên UDDI qua một URL phù hợp. Phía UDDI phản hồi một bản mô tả WSDL cho nhà cung cấp dịch vụ.
Tiếp đó ngƣời sử dụng thực hiện thao tác gọi dịch vụ bằng một lời gọi thông điệp SOAP tới nhà cung cấp. Sau cùng nhà cung cấp phản hồi lại kết quả của yêu cầu SOAP cho máy máy khách. Ưu điểm Các chƣơng trình đƣợc viết bằng nhiều ngôn ngữ và nền tảng khác nhau, nhƣng có thể giao tiếp đƣợc với nhau thông qua API. Nó là chuẩn để các hệ thống cùng tuân thủ, do đó có thể trao đổi thông tin với nhau.
Sử dụng đơn giản: vì các API đƣợc định nghĩa thông qua các URI, các tài nguyên máy chủ đƣợc định danh và truy cập bởi các URI, do đó dịch vụ web đƣợc đánh giá là đơn giản và hiệu quả hơn. Giao tiếp với nhau qua bởi các giao thức chuẩn HTTP, TCP/IP, XML và tuân theo các nguyên tắc của các giao thức này do đó nó kế thừa lại những tính chất của chúng: bảo mật, an toàn, hiệu quả. Nó giúp giảm chi phí trong quá trình tích hợp giữa các hệ thống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.