chương 1 này chúng tôi xin trình bày vê mặt cơ sở lý thuyết của trạng thái kết hợp, tiêu chuẩn đan rối Hillery-Zubairy [7] [8], tiêu chuẩn đan rồi Hyunchul Nha [9], mô hình viễn tải lượng tử với các nguồn rồi hai mode và trạng thái Bell với quá trình viễn tải lượng tử. Từ đó làm nên tắng cơ sở cho quá trình nghiên cứu tính chất đan rỗi cũng như thực hiện quá trình viễn tải lượng tử với trạng thái hai mode kết hợp SU(2) lẻ. Trạng thái kết hợp 1. Định nghĩa Trạng thái kết hợp là trạng thái tương ứng với giá trị thăng giáng nhỏ nhất được đưa ra từ hệ thức bất định Heisenberg và được áp dụng vào năm 1963 do Glauber và Sudarshan.
Trạng thái kết hợp được kí hiệu là |ơ). Để tạo ra trạng thái kết hợp thì ta phải tác dụng toán tử dịch chuyển Ö(@) lên trạng thái chân khong l0) |ø) = P(ø) |0), aly trong đó D(a) = exp(@a* — or*@) 1a ton tit dịch chuyển. Với @* , @ In lugt 1 toán tử sinh và hủy photon của trường điện từ và œ = z.exp(—i@) là tham số kết hợp, với r là số thực và œ là pha kết hợp. |0) kí hiệu cho trạng thái chân không, là trạng thái mà không có hạt nào của trường được kích thích.2) Sử dụng đồng nhất thức Baker-Hausdorff, nếu  và Ê là hai toán tử bất kỳ có exp(A + B) = exp(A) exp(B)exp( 3A, B)).
Ta khai triển toán tử dịch chuyển như sau ñ(œ) = exp( aa Jexp(—aaexp(—Slaa —a*a)), (13) Áp dụng khai triển chuỗi Taylor để tính exp(œáŸ) và exp(— œ3) ta có 21 — Œ (aa exp(aa") = li TT + 7 + (14) sọ =1— T exp(—œ*8) (ara? 2i - 2, Du: a” ee (1.5) Ma todn tit sinh hat @* va todn tit hiy hatZ tuân theo hệ thức giao hoán (1.10) suy ra |a) = rs exo(—Shal?)|0) = FEF exp(Shal)) aay Ở đây ta cần chú ý đến trạng thái Fock 1a trạng thái có số hạt xác định và được khai triển như sau (1.13) Tit dé cho chting ta thy ring trang thai két hgp 1a trang thai riêng của toán tử hủy.14) chúng ta dễ thấy rằng Bây giờ chúng ta liên hợp Hermite biểu thức (1.14) thì ta được a (al. (115) Như vậy trạng thái kết hợp (œ|á? có chứa photon không xác định và toán tử hủy không thể làm thay đổi trạng thái này. Các tính chất của trạng thái kết hợp 'Tính chất 1: Số hạt boson trung bình của trạng thái kết hợp |œ) bằng bình phương. biên độ kết hợp z : (a) =|)? =?.16) Ta thay ring () = (a|â|ø) = (ø|4Ì4|a), mà â|œ) = œ|ø), (œ|㟠= (œ|œ*, œ= rexp(i0), (a) = (œ|œ*œ|ø) = |ø|? = r?.
'Tính chất 2: Tập hợp tất cả các trạng thái kết hợp |ơ) là một tập hợp đủ =a1 [la(alea=t (1. Chuyén sang toa dé cực ta được d2œ = rdrd@, suy ra = 8 a i(n—m)9 fie)(a\@a= [rar [age Ln) (nl 0 0 nm Mặt khác 2z Jen m4 = 2ô. 0 Nén [leitele= [sár}n=0 c- Pe 2m (l= n=0Fin) | [e 22na, + ì 0 10 trong đó [etrmar= me 2 Do đó hay Tính chất 3: Mặc dù các trạng thái kết hợp là chuẩn hóa nghĩa là (œ| œ) — 1 nhưng chúng lại không trực giao với nhau. Nghĩa là với (œ| 8) không triệt tiêu.
Ta thấy rằng cm (ø°)" (ø|8) =exp(~zlø? )exe(—IBÌ lun var m) oe (ø°)" =—. Hệ quả của tính chất không trực giao của trạng thái kết hợp là bất kỳ một trạng thái kết hợp nào cũng có thể được khai triển theo các trạng thái kết hợp khác, tức là |a’) == 1 [\a) (a\a"ya?a (1. Điều này cho thấy rằng tập hợp tất cả các trạng thái kết hợp tạo thành hệ quá đủ (overcomplete). u Tinh chất 4: Phương sai của toán tử số hạt trong trạng thái lœ) là Vn= (ø|n*|a) — (œ|n|g)Ÿ = |a|? Đối với trạng thái Fock thì Vn = 0.
Tức là trong trạng thái Fock |œ) số hạt có thể đo được một cách chính xác nhưng trong trạng thái |œ) phép đo này phải chịu một sai số tỷ lệ trung bình của số hạt. Tuy vậy với các hệ có số hạt lớn như hệ photon của chùm laser, hệ exciton có mật độ cao,. việc xác định chính xác số hạt là không thể làm được. Theo nguyên lý bắt định về số hạt và pha ta có pha là xác định , hay nói cách khác trạng thái kết hợp chính là sự kết hợp tốt về pha.
Tính chất 5: Xác suất để tìm ở trạng thái kết hợp |0) tuân theo phân bé Poisson. ta có la) =sp(-jløf)E TS : Mà m (n] a) = exe(—5ler?) LX (n| m) =ep(~sleP) Suy ra Pú)= lín|a)£~=8”98-l8) „ #0 "9g(=0), gu 1. Tính chất của toán tử dịch chuyển Tinh chat 1: Dj (ce) = Da(—a) = Dz "(a). Hệ quả của tính chất này là vectơ trạng thái kết hợp được chuẩn hoá (ala) = (0 D,' (a) Da(a)|0) = (010) =1.24) Nén ^ 1 B4(a) = exp (Fla?) exp (aa) exp(-a"), mà Ðz!(œ) = D„(—ø), và từ (1.3) ta được Dz! (a) = exp (lal?) exn(a"a)exp(~2a.
~!(œ)áB(œ) =exp(œ*â)exp (—œâ*) âexp (œâ*)exp(—œ*â) - (*) Sử dụng công thức (1.24), ta có với 2 toán tử bất ky A va B thi exp(—øÂ) 8exp (œÂ) = 8— ø [Â. Nếu A=ai va B= taco exp (—aa") dexp (a Thay (**) vào (*), ta có ~!{(œ)âB (œ) = exp (œ*â) (â +œ)exp(—œ*â) = exp (0*4) âexp (—ø*4) + œexp (0*â)exp (—ø*4) =4+ a |â,â| + œ = â+ ơ (đpem). G day ta bỏ qua các số hạng bậc cao khi khai triển công thức (1.24) 3 Chứng minh tương tự cho (1. (126) Các về phải của (1.26) theo thứ tự bị dịch đi một lượng bằng @ va ở" so.
với các về trái tương ứng. Do vậy, toán tử Ô„(œ) được gọi là toán tử dịch chuyển.26) được dùng nhiều trong các tính toán lý thuyết. Tinh chat 3: a) D(B) =B(œ+p)ap (#E-7®Ẻ = (1. Các trạng thái kết hợp chẵn và lẻ Trạng thái kết hợp chẵn và trạng thái kết hợp lẻ đã được Dodonov và cộng sự đưa ra bằng lý thuyết lần đầu tiên vào năm 1973.
Bắt đầu từ biểu thức của trạng. thái kết hợp |œ) = Ô„(œ)|0), với Ô„(œ) là toán tử dịch chuyển đã biết ở trên, ta định nghĩa trạng thái kết hợp chẵn |#)„„= Œa(lø) + |— ø)) = Ga [Ôa(ø) +a(—ø)] |0), 30) và trạng thái kết hợp lẻ la), = €(|ø) =|~ #)) =Œ [Ô¿(ø) — п(—ø)] l0).32) Nếu biểu diễn theo các trạng thai Fock, ta có: l#)„ — Ca|sxp(ClgP, 2) n=0 nh) +99 (le /2) = M1. Tiền hành chuẩn hóa các trạng thái kết hợp chẵn ta được (ear (aa cn) 4, = 4.C2,exp(—|œ|2)cosh(|œ|2) >> G„ = (1/2)exp(|el?) /eosh(|ơi?) 15 Làm tương tự cho trạng thái kết hợp lẻ, ta được Cr =(1/2) exp (la?) /sinh(|øl?)/2 Có thể dễ dàng rút ra một số tính chất của các trạng thái kết hợp chẵn và kết hợp lẻ như sau a) Các trạng thái kết hợp chẵn và kết hợp lẻ không trực giao với nhau nhưng. các trạng thái kết hợp chăn lại trực giao với trạng thái kết hợp lẻ Thật vậy aÁ&|B)„ = Ca(@)€a(B)exp(~sla|”)exp(~gIB”) 2m q*2m = Con(@) Cen(B)exp(— a? )exp(—zIBP) =_Ga(ø)Ga(B)ep(~Ie))esp(=gIBP)& 1 = €a(a)Ca(B)exp(—:Iel?)exp(~zIB) )cosh(a*B).
Tiến hành tương tự ta được (œ|B), = G(œ)G(B)exp| (Hla?) exp (FBP) )sinh(ø* 8), và a(&|Bò, = Ca(@)G(B)exp(—3lel?)exp(~3IB) sa. SƠ pert x2n Š È -nuanwerl2m+l)=0 Tổng quát (ator) ; =6j, ij=chl.35) b) Các trạng thái kết hợp chẵn và kết hợp lẻ có thể được chuyển đổi qua lại lẫn nhau bằng cách tác dụng toán hủy đ lên chúng. @| @) 4, = 2Conexp( 2 oy m2 =2€¿,exp(~lŠ— 2C,jexp( lal yr a n|2n— 1) in| 2 vn)! | 2n—1) Hoan toan tudng ty Điều này có nghĩa là toán tử hủy â có tác dụng như là một toán tử quay giữa | ở)„ và | đò, ©) Khác với các trạng thái kết hợp là hàm riêng của â, các trạng thái kết hợp chẵn và kết hợp lẻ là hàm riêng của á? ứng với các trị riêng œ2 Thật vậy 4?|a)„ = 2esp(—'5 HT,vier ? | 2n) = 2c¿sp(~l5ˆ)2hưểm iv ant (2n = 1) | 2n—2) al? Oe 2 = 20°C. Các tiêu chuẩn đan rồi.1, Tiêu chuẩn đan rối Hillery-Zubairy.
Tiêu chuẩn đan rồi Hillery-Zubairy [7] [8] do hai ông Hillery và Zubairy đua ra vào năm 2006. Ở đây hai ông đã đưa ra một lớp bắt đẳng thức mà vi phạm của chúng chỉ ra sự hiện diện của đan rối trong các hệ hai mode. Đây chính là các bắt đẳng thức phát sinh từ việc kiểm tra các hệ thức bắt định. Xét hai mode trường điện từ, L, =ab' +a%b, Ly = i(ab' — ab).
trong đó Z và ០lần lượt là toán tử hủy và toán tử sinh của mode thứ nhất, b va b* lần lượt là toán tử hủy và toán tử sinh của mode thứ hai. Tính phương sai của các biến sau đó ta cộng lại thì (ala) + ((ala)*) =2|( 40M) + (B+ 0M) ~2| (abt) (139) trong d6 Ny= va Ny = BÏ5. Bây giờ ta xét trạng thái là tích của mode a trong trạng thái này với mode b trong trạng thái khác, ta có (afŸ)+ (f2) =2 (+0) (8) + (&+ 0) (8) 2ø (69 ŸÏ] (1.40) Bat ding thiie Schwarz cho ta | (@)|? < (Nyia) va |(B) |? < (%p) „ cho ta trạng thái _ ((aliy") + (A)”) > 2 (Ne) + (Ne) Xét hé thiic bat dinh tuan theo L; va Ly, ta có “ (Af)(Af›) > | (Na = Ñ)|.42) 18 Từ đó ta thấy rằng (ALi)? + (Af2)? >2|#Ñ = Ñ))|. Tiêu chuẩn đan rối Hyunchul Nha.
Hyunchul Nha [9] đã đưa ra điều kiện chia tách cho một trạng thái lượng tử có dạng [i+ ((a%)")] [e+ ((08)")] > rel! + )] + (a4) (8),(145) 1 ~2 1 ~\2 1 ~ V12 ~ ~\2 Nhu vậy để biết một trạng thái có đan rối hay không thì ta cần kiểm tra tính chia tách của nó, nếu một trạng thái vi phạm bắt đẳng thức trên thì trạng thái đó đan rối. Vì vậy một trạng thái sẽ đan rồi nếu nó thỏa mãn bắt dẳng thức sau [:-())]I-(3]<ki+@9+(0)9)),(1.46) 1 i (a+ 6"), (47) 19 = (ai —ãatP†ð + â1ãBP† — aấp!P Thay (1. Đây chính là tiêu chuẩn đan rối Hyunchul Nha. Mô hình viễn tải lượng tử với các nguồn rối hai mode.
'Viễn tải lượng tử là quá trình dịch chuyển thông tin cũng như vật chất tức thời dựa trên tính chất của các hạt vi mô. Quá trình này xảy ra khi một trạng thái rồi lượng tử được đưa vào hệ thống gửi của Alice và chuyển giao cho hệ thống nhận Bob thông qua việc chia sẽ với nhau cùng một trạng thái rối lượng tử hai mode. Trạng thái rối lượng tử hai mode được kí hiệu |V}„, ứng với mode ø là Alice còn mode b 1a Bob. Đầu tiên Alice phải thực hiện phép đo mức độ đan rối giữa hai mode a vac trong đó c là mode của trạng thái cần chuyển vị |ự)„.
Kết quả đo được đưa vào biến phức A(X,P) = X3!