Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYET Chương nàu trình bay tổng quan uÈ cấu trúc thấp chiều chấm lượng tử như khái niệm, tính chất quang của chấm lượng tử, cũng như hầm sóng tà năng lượng của điện tử trong chấm lượng tử uới bờ thế uô han; tong quan vé exciton à kết quả. nghiên cứu của các tác giả khác tÈ năng lượng của ezciton ở trạng thái mức năng lượng thấp nhất trong chấm lượng ti; va tổng quan về vật liệu bán dẫn GaN/AIN. Tổng quan về chấm lượng tử Cấu trúc hệ thấp chiều hình thành khi ta hạn chế không gian thành. một mặt phẳng, một đường thẳng hay một “điểm”, tức là hạn chế chuyển.
động của các điện tử theo ít nhất một hướng trong phạm vi khoảng cách cỡ bước sóng Debroglie của nó (cỡ nm). Trong những thập kỷ qua, bước tiến nổi bật trong việc xây dựng cấu trúc hệ thấp chiều là tạo ra khả, năng hạn chế số chiều hiệu dung của các vật liệu khối. Để chế tạo vật liệu có cấu trúc hai chiều như giếng lượng tử (quan- ‘tum well - QW), tit vat liệu khối ba chiều người ta tạo một lớp bán dẫn. mỏng, phẳng, nằm kẹp giữa hai lớp bán dẫn khác có độ rộng vùng cắm.
Các điện tử bị giam trong lớp mỏng ở giữa (cỡ vài lớp đơn tỉnh thể) và như vậy, chuyển động của chúng là chuyển động tự do trên mặt phẳng hai chiều, còn sự chuyển động theo chiều thứ ba đã bị lượng tử " hóa mạnh. Tiếp tục giảm số chiều như vậy, ta có thể thu được cấu trúc một chiều như dây lượng tử (quantum wires - QWS) và thậm chí là cấu trúc không chiều như chấm lượng tử (quantum dots - QD) [5] 1. Khái niệm chấm lượng tử Alexey Ekimov lần đầu tiên phát hiện ra chấm lượng tử vào năm 1981 và sau đó Louis E. Brus quan sát thấy chúng trong dung dịch dạng koo vào năm 1985.
Thuật ngữ "chấm lượng tử" được đặt ra bởi Mark Reed. Chấm lượng tử (quantumn đots) là một hạt vật chất có kích thuớc nhỏ, có đường kính khoảng từ2 nm đến 10 nm (khoảng bằng chiều rộng của 50 nguyên tử), tới mức việc bỏ thêm hay lấy đã một electron sẽ làm: thay đối tính chất của nó theo một cách nào đó. Do sự hạn chế về không gian (hoặc sự giam hãm) của những electron và lỗ trống trong vật chất, hiệu ứng lượng tử xuất hiên và làm cho tính chất của vật chất thay đổi hẳn đi. Khi ta kích thích một chấm lượng tử, chấm càng nhỏ thì năng, lượng và cường độ phát sáng của nó càng tăng, ánh sáng càng gần màu xanh.
Ngược lại, ánh sáng càng gần màu đỏ nếu chấm lượng tử càng lớn (Hình 111) [1. Nhờ những tính chất ưu việt do hiệu ứng giam giữ lượng tử mang. lại như tăng tính chất diện, tăng khả năng xúc tác quang hóa, thay di các tính chất phát quang nên hiện nay chấm lượng tử đang được nghiên cứu chế tạo các thiết bị phát quang như QDs-LED phát ánh sáng xanh lá cây và ánh sáng đỏ. Các chấm lượng tử còn có nhiều triển vọng ứng dụng như trong các linh kiện dẫn sóng chứa các chấm lượng tit trong 12 vùng hồng ngoại, các LED chắm lượng tử, laser chấm lượng tử, làm chất huỳnh quang đánh dấu trong sinh học.
Chấm lượng tử được thương mại. hóa đầu tiên trong một sản phẩm sử dụng chúng là dòng Sony XBR X900A của TV màn hình phẳng được tung ra vào năm 2013. syne ge Tình 1.1: Chấm lượng tứ có thé phát ra đũ màn trong quang phé ánh sáng nhờ thay. đổi kích thước tỉnh thể 1.
Tính chất quang của chấm lượng tử. Chấm lượng tử bán dẫn có những tính chất quang đặc biệt so với bán dân khối. Những tính chất này là kết quả của sự giam giữ lượng tử của hàm sóng điện tử. Khã năng điền khiển các tính chất quang của các chấm lượng tử (thông qua kích thước) làm cho chúng có một vị trí quan trọng trong khoa học vật liệu và các lĩnh vực như vật lý, hóa học, sinh học và ứng dụng kĩ thuật.
Trong chế độ giam giữ mạnh (bán kính của hạt: a << ag - bán kính Bohr của vật liệu khối tương ứng), một cách gần đúng có thể coi 13 điện tử và lỗ trống chuyển động đọc lập và bỏ qua tương tác Coulomb. Duta vào quy tắc lọc lựa quang, các chuyển dời quang được phép xảy ra giữa các trạng thái điện tử và lỗ trồng có cùng số lượng tử chính ø và số lượng tử quỹ đạo f. Do đó, phổ hấp thụ sẽ bao gồm các dãi phổ gián đoạn có vị trí cực đại tại năng lượng lồn, By = Ey +Qua 1) với xả; là hàm cầu Bessel Chuyển dời ứng ví trang thái điện tử - lỗ trồng có mức năng lượng. thấp nhất (2) AE được gọi là năng lượng giam giữ lượng tử.
Vì lý do này, quang phổ cia ci chấm lượng tử trong chế độ giam giữ mạnh thể hiện sự gián đoạn và bị chỉ phối mạnh bối kích thước hạt. “Tuy nhiên, trong thực tế, không thể coi chuyển động của điện tử và lỗ trống là độc lập hoàn toàn. Do đó bài toán cho cặp điện tử - lỗ trồng. với toán tử Hamilton sẽ bao gồm các số hạng động năng, thế năng tương.
tac Coulomb va thé giam giữ. Khi đó, năng lượng tương ứng với trạng thái kích thích cơ bản (1s,1s,) của cặp điện tử - lỗ trồng được xác định bằng biểu thức hen? Sat Buss = By+ 5-1, (3) Trong phép gần đúng bậc một, vùng cắm của chấm lượng tử có chứa hai số hạng phụ thuộc vào kích thước. Đó là năng lượng giam giữ w tỷ lê nghịch với a? và năng lượng tương tác Coulomb tỷ lệ nghịch với a. Ngoài ra, năng lượng giam giữ là số hạng mang dấu dương, do đó, ngay cả năng lượng của trạng thái thấp nhất trong chấm lượng tử cũng.
luôn luôn tăng cao so với trường hợp vật liệu khối. Ngược lại, tương tác Conlomb trong cặp điện tử - lỗ trồng luôn luôn là tương tác hút, mang dấu âm, do đó sẽ làm giả lạ lượng tạo thành cặp. Vì sự phụ thuộc &, nên đối với các chấm lượng tử có kích thước rất nhỏ, hiện ứng giam giữ lượng tử trở nên chiếm ưu thế, các mức năng lượng lượng tử hóa. tăng, do đó năng lượng tổng cộng của vùng cắm tăng và gây ra sự dịch.
xanh của phổ hấp thụ và phổ huỳnh quang [2| 1. Hàm sóng và năng lượng của điện tử trong chấm lượng. tử với bờ thế võ hạn Xét điện tứ có khối lượng hiệu dụng mm" chuyển động tronge lượng tử hình cầu bán kính /i. Giả sử thế giam cầm diện tử có dạng.
0 ki o<r<R Vor)= (1a) % bhi r>R Phương trình Sehrödinger mô tả chuyển động của điện tử là re 2m* A+0(]4Œ)= E¿ữ), q5) ở đây rn" là khối lượng hiệu dụng của điện tử, và [| = V2 +? + 2. Chuyển qua tọa độ cầu A-. ( (16) với T? là toán tử bình phương momen xung lượng quỹ đạo 1Ø = sin?0.ra 17 ay Hàm sóng toàn phần của hạt được biểu diễn là tích của hàm sóng: xuyên tâm và hàm cầu điều hòa WP) = fal P)Yem(O. (18) trong đó /„(T) là hàm xuyên tâm của hàm sóng.9) với £ là số lượng tử quỹ đạo; ra là số lượng tử từ; h là hằng số Planck, 0,1,2,.3m = 0,41, 42, +6 Phuong trình phụ thuộc vào phần xuyên tâm có đạng, P ltl F208 6 Ie kẺ— = }¿=e r<ñ.12) fi"(r)=0; r>R với j/(kr) là hàm Bessel cầu bậc £ 102) \‘siny (113) i= = -i(i ` 118 ở đây x = kr.
Từ điều kiện liên tục của hàm sóng tại r = # IdkR) =0 (1) Nghiệm thứ ø của phương trình (1.14) được xác định bởi 16 kR „ VỚI 1,2,3,. Nếu lấy đỉnh vùng hóa trị làm gốc tính năng lượng của điện tử thì năng lượng của điện tử trong chấm lượng tử được eho bởi thức Kee hề?) Ent = Soa + By = 5AXn ++ By (1.15) Như vậy năng lượng của điện tử chuyển động trong chấm lượng tử cầu. có giá trị gián đoạn. Sự tát các mức năng lượng phụ thuộc vào bán kính / của chấm lượng tứ.
“Từ điều kiện chuẩn hóa của hàm xuyên tâm thu được 2 1 ¬ Van “18 Như vậy, hàm xuyên tâm chuẩn hóa là _ [2 j@ww§) tat) Vy aan trạng thái dừng mô tả chuyển động của điện tử trong chấm lượng. bờ thế cao vô hạn được mô tả bởi hàm sóng, 2 1 se \¥, 4 Wnem(r, 0,2) Vapi %n(t) (1.18) Với X = ÉP VÀ Xu: = LH. Téng quan vé exciton 1. Khai niém exciton Khái niệm exciton đầu tiên duge dita ra nam 1931 béi Ya.
Exciton là những chuẩn hạt thực sự tồn tại, sự tồn tại của chúng biểu 7 hiện ở các tính chất quang học của tỉnh thể. Khi chiếu chùm tia sáng vào bán dẫn thì một số điện tử ở vùng hóa trị (Valence band) hap thu ánh sáng nhảy lên vùng dẫn (Conduetion band), để lại vùng hóa trị các lỗ trống mang điện tích dương. Do tương tác Coulomb giữa lỗ trống ở vùng hóa trị và điện tử ở vàng dẫn mà hình thành trạng thái liên kết cặp điện tử - lỗ trống được gọi là giả hạt exciton [4], [8] Exciton trung hòa về điện và không trực tiếp tham ga tải điện nhưng có ảnh hưởng mạnh đến các hiệu ứng động, đóng vai trò quan trọng trong các hiện tượng quang học của bán dẫn. Mặc dù, ta đã biết rö cấu trúc của một exciton là gồm một diện tử và một lỗ trống, nhưng.
ta vẫn phải xem nó như một chuẩn hạt cơ bản, tức là một chuẩn hạt tối giản. Nghĩa là, năng lượng chuyển động của các thành phần của nó, tức là của điện tử và lỗ trồng, là cùng bậc độ lớn như năng lượng tương tác của chúng. 5955 ° sô s9 o ® 18 Năng lượng của một exeiton nhỏ hơn độ rộng khe năng lượng, tức là nhỏ hơn năng lượng vùng cắm. Các mức năng lượng của exciton được.
tìm thấy ở nơi mà theo quan điểm của lý thuyết vùng không thể tìm thấy được các mức năng lượng. Một exciton giéng mot nguyen tit Hydro niên các hệ mức năng lượng của exciton giống như hệ các mức năng lượng. của Hydro, thể hiện qua các vạch hấp thụ yếu của một số tỉnh thể mà người ta tầm ra được. Khi hấp thụ photon, năng lượng cần th ao ra exciton sẽ nhỏ hơn năng lượng cần thiết để tạo ra cặp điện tử và lỗ trống dẫn điện, tức là nhỏ hơn năng lượng vùng cắm.
Do sự hình thành của exciton trong tỉnh thể có liên quan đến sự tương tác với ánh sáng của tỉnh thể, nên nếu như chúng ta nghiên cứu.