Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về các cấu trúc thấp chiều Các cầu trúc thấp chiều được hình thành khi các lớp bán dẫn mỏng. có độ rí ng vùng cắm khác nhau được xếp xen kẻ nhau, khi đó chuyển động của các hạt tải bị hạn chế theo ít nhất là một hướng trong phạm vi khoảng cách cỡ bước s6ng De Broglie (cd nanomet) [7]. Trong phòng thí nghiệm, chúng ta có thể thu được chúng bằng kỹ thuật nuôi cấy tỉnh thé epitaxy.
Tay theo s6 chiều mà các hạt tai bị giam giữ trong không gian mạng tỉnh thể mà ta có các hệ thấp chiều như: Giếng lượng tử, dây lượng tử và chấm lượng tử.1: Ba kiểu cầu trúc giam giữ lượng tử. Cấu trúc | Sự giam giữ lượng tử | Số chiều tự do Khói Không 3 Giống lượng tử 1 chiều (2D) 2 Dây lượng tử 2 chiều (1D) 1 Chấm lượng tử 3 chiều (0D) 0 Đối với hệ ba chiều hay là bán dẫn khối, các hạt tải dĩ chuyển tự do trong các vùng tương ứng của chúng, có nghĩa là các hạt tải không chịu sự giam giữ lượng tử nên nó có ba bậc tự do. Đối với giếng lượng, tử, các tải chịu sự giam giữ lượng tử một chị " nên nó có hai 8 do. Và nếu các hạt tải có một bậc tự do và không bậc tự do thì cho ta cầu trúc dây lượng tử và chấm lượng tử tương, 1.
Tổng quan về cấu trúc giếng lượng tử Hiện nay các cấu trúc thường được sử dụng để nghiên cứu là tiếp xúc dị chất (dị cấu trúc) - tiếp xúc giữa các chất bán dẫn có độ rong vùng cắm khác nhau. Đơn giản nhất ta có tiếp xúc đơn dị chất, tức là chỉ có một lớp tiếp xúc. Đồi với tiếp xúc đơn dị chất chỉ có một loại hạt tải (điện tử) bị lượng tử hóa. Tuy nhiên, ta cóthể tạo ra những cấu trúc mà cả hai loại hạt tải đều bị lượng tử hóa.
Dó là các tiếp xúc kép dị chất với lớp chất bán dẫn mỏng, phẳng được kẹp ở giữa, hay là cầu trúc giếng lượng tử. Khi đó các điện tử chỉ có thể chuyển động ở lớp bán dẫn mồng ở giữa, có nghĩa là chúng chỉ chuyển động tư do trong hai chiều và chiều còn lại bị lượng tử hóa mạnh. Tùy thuộc vào dạng của thế năng giam giữ mà ta có các loại giếng lượng tử khác nhau: Giếng lượng tử vuông góc, giếng lượng tử parabol, giếng lượng tử tam giác [1| 12.1, ng lượng tử vuông góc sâu võ hạn Phương trình Sehrodinger dừng cho hạt chuyển động tự do trong, giếng thé mot chiều theo trục 2 với bề rộng L 6 dang fo) + 2 [E~ V()|0(z) =0, (9) trong đó V/(2) là thế năng không phụ thuộc thời gian. V(z) có dạng như hình 1.
Thế năng này có dạng giải tích là vO { 0 khi0< + khiz<0vàz >1, (2) w Vœ)=œ VŒ) =œ vŒ =0.1: Sơ đồ thế năngcủa giếng thế một chiều vuông góc sâu võ hạn. Dựa vào dạng sơ đồ và dạng giải tích của thế năng ta thấy rằng ngoài giếng thé V(2) = ae, hạt không tồn tại ngoài giếng do đó t/(z) = 0. Nên ta chỉ xét hạt trong giếng thé (0 < z < Z), ứng với V(z) = (. Lúc đó phương trình (1.1) được viết lại là &v(2) aa) Dat k? = 2mE/h?, phuong trình (1.3) trở thành LO) Se tue ay (14) Phương trinh (1.4) có nghiệm dưới dang (2) = Asin(kz) + Bcos(kz), (15) trong đó 4 và là các hằng số, có thể xác định được nhờ vào điều kiện liên tục của hàm sóng tại các điểm biên (0) = 0 và (1) = 0.
1 ra B = 0 va sin(kL) = 0. Do dé ta duge kL = nz, voi n = 1,2,3,. Mat khác k? = 2mB/h n được biểu thức năng lượng của hạt trong giống thế là TÊN” Eạ= 2m: nŠ = nể Eụ, q7) trong đó Eụ= z2h/2m12 là năng lượng của hạt ứng với n = 1 và được gọi là năng lượng của hạt ở trang thái cơ bản. Như vậy ta có thể tìm thấy hạt ở trong giếng thế vuông góc sâu.
võ hạn với một trong các giá trị năng lượng Eu,4Eo,9E),. ứng với n=1, ‘Ta thay B= 0 vao ham song (1.5) ham s6ng tré thinh u(2) = Asin(kz) =Asin Ze, (18) Ta tìm được hằng số 4A nhờ vào điều kiện chuẩn hóa. (0a(2)lda(z)) = hay r 4 2 ƒ sin?fant ("Fe)de (Ms = 1 tính tích phân này ta được 4 = v/2/Ƒ. Chối cùng ta thay giá trị của 4 vào hàm sóng (1.8) thì ta thu được hàm.
sóng ở trạng thái dừng ứng với hạt có năng lượng E„ là (2) = n=1,2,3, (19) Dựa vào biểu thức của năng lượng (1.7) và hàm sóng (1.9) của hạt ta có đồ thị hàm sóng và năng lượng của giếng thế vuông góc sâu vô hạn. ứng với ba mức ø = 1,2,3 như. 16 Hình L2: Đồ thị hàm sóng ,(s) và năng lượng £5, trong êng thế vưông góc su vô hạn 1. Giếng thế vuông góc sâu hữu hạn.
“Xét hạt chuyển động trên trục z và thế năng có dang giải tích và sơ đồ như sau { 0 khi|z|< 1/9, V(z)= (110) se khi||> 1/2 v@ Yo 1/2 D 1/2 Minh 13: So dd thé ning của giếng thế một chiều vuông góc sâu hữu hạn. Ta thay ring hạt chuyển động tự do trong khoảng (—E/2, L/2) và muốn hạt ra khỏi khoảng này thì phải cấp cho hạt một năng lượng lớn hơn hoặc bing V6. 'Ta có phương trình Sehrodinger dừng cho hạt chuyển động chiều theo trục z có dạng 4PÚ(2) „ 3m ae + ar IE— VỆ)]0() (1.12) Ta sé gidi phuong trinh Schrodinger cho từng miền thé nang dé tim ning lượng và hàm sóng của hat. Ham s óng cũng như đạo hàm.
nó phải liên tục tại thành giếng (z ~L/9 và z = L/2) 1(|z|< 1/2) thế năng bằng không nên phương trình (1.12) trở ole) + Freee) (1.13) Mién II (2 < -L/2) thế năng bằng Vj nen phuong trinh (1. 19) Miễn HHI (z > L/2) thế năng bằng Vụ nên phương trình (1. ves) + FE Ble) pv— Vale) = 0.15) Dat 2mE ar = nV, (2.16) Các phương trình Schrodinger (1.15) cho từng miền được viết lại như sau 18 - Miền I: #ƒ(2) + Pui(2) = - Miền IE: ÿ(z) — mŠUa(z) = - Miền II: dj(z) — mˆa(z) = 0 Nghiệm tương ứng cho từng miễn - Miền I:- yi(2) = Asin(kz) + Beos(k2), - Miễn II: va(s) = Ce" (117) ~ Miền HH: ạ(z) = De. Vì thế năng là hàm chẫn của tọa độ nên bài toán có hai lớp nghiệm.
chẵn (Úi = = Beos(kz)) và lề (v1 = vo = Asin(kz)) rieng biet. Sit dụng điều kiện liên tục của hàm sóng và đạo hàm của nó tại điểm biến (z= E/2) ta có 6(1/2) = 9a(L/2). (19) Suy ra (120) 'Ta thực hiện các phép biến đổi tương tự cho lớp nghiệm lẽ thì ta thu được (hE) = -§ ~cot (4) 02) 120 Hai phương trình (1.21) siêu việt trên đây giúp ta xác định được các giá trị năng lượng cho phép của hạt trong giếng thế hữu. Ta khong thể giải hai phương trình này bằng phương pháp giải tích.
thông thường, tuy nhiên ta có thể giải bằng phương pháp tính số. Để giải được hai phương trình trên bằng phương pháp tính số chúng ta sẽ viết lại chúng dưới dạng thuận tiện hơn, bằng cách sử dụng các thông, số không thứ nguyên rị và (ụ. Với Như vậy hai phương trình siêu việt (1.21) trở thành z tan(n) = () —1_ đối với lớp nghiệm chẵn, (12) G\? —cot(n) = ( —1_ đối với lớp nghiệm lẻ. (123) Giá trị năng lượng cần tìm ¢ nếuchúng ta có thể tính được các giá trị của rị thi chúng ta sẽ được các giá trị năng lượng được phép Eạ, cho giếng thế hữu hạn.
Các giá trị của rị chính là giao điểm của hai đồ thị f,(7) = tan va /„(n) = cot với dd thi 9(n) = V (@/n)? - 1 Chúng ta có thể chồng đồ thị của hàm g(n) = y/(G/n)? — 1 lên đồ thị của hai hàm f,(n) = tan va fo(n) = —cotr để giải hai phương trinh (1. Xét giếng lượng tử hữu hạn có độ rộng là 4Ä và độ sâu của giếng là 14 eV, chúng ta có thể tính được áy = 3. DA thị của hàm g(n) = y/(Go/n)? = 1 với G = 3.83 được biểu diễn trên hình 1.6 cùng với hai đồ thị của hai ham f(x) và ƒ;(n) được vẽ chồng lên nhau. Các đường cong cắt nhau tại ba giá trị của rị tương ứng với ba mức năng, m Hình Lõ: Đồ thị của him fo(n) = tary va fo(n) = — cotri lượng.
Các giá trị của „ thu được là 3= 1.21 ứng với n = 1 nghiệm chẵn, 1) = 3.45 ứng với n = 2 nghiệm lẻ, 3= 3.51 ứng với n = 3 nghiệm chẵn, 2 THình 1.6: Nghiệm đồ thị ứng với ba giá tr „7o mạ của giếng lượng tử có độ rộng là ( A va do sau của giếng là 14 eV và các giá trị năng lượng tương ứng là By = 1AT WV, By = 5. ‘Tir dé ta có sơ đồ hàm sóng trong giếng thế một chiều với do rong là 4Â và độ sâu của giếng là 14 eV như hình 1, ¬RƑ- J NY 7 NI | Hình 1.7: So dé hàm sóng trong giếng thế một chiều với độ rộng là 4 Ã và độ sâu của. giếng là Md eV 1. lếng lượng tử parabol tyển dong trong giếng lượng tử parabol, với thế năng có dạng parabol đối xứng V{z) = fmt (1.8: So dé thế năng của giếng lượng tử parabol Phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian cho hạt có dạng Puls) 2 ( = ims?) (ze) =0.25) de Để giải được phương trình trên chúng ta sẽ viết lại chúng dưới dạng, thuận tiện hơn, bằng cách sử dụng các thông số không thứ nguyên £ và n.
Voi € = (mw/h)!/%z van = 2E/he. Khi đó phương trình (1.26) Khi £ + +o thi ta e6 thé bé qua s6 hang 1) trong phutong trinh (1.do đó phương trình này trở thành &u() (127) de €Ởu(€) =0, phương trình có nghiệm dưới dạng 9() = c°®+e 6 (128) Do điều kiện giới nội của hàm sóng nên ta chỉ chọn số hạng e-£⁄2. Khi £ có giá trị bất kỳ thì phương trình (1.26) có nghiệm dưới dạng. 0(6) = Ae 2/(, (129) trong đó ƒ(€) là hàm cần tìm.29) vào phương trình (1.26) ta được phương trình cho ƒ(€) như sau 2€)~3/() + (n~=1)ƒ(9 =0.31) = Lấy đạo hàm bậc nhất và bậc hai của ƒ (£) rồi thay vào phương trình (1.30), sau đó đưa các số hạng về cùng tổng 32 „.32) = suy ra ye hte dụ, (133) 2 EDRs Để thỏa mãn điều kiện giới noi của hàm sóng thì chuỗi (1.