Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương nàu trình bày tổng quan uề cấu trúc thấp chiều, tổng quan về giếng lượng tử, đặc trưng của tật liệu GaN, AIN các đặc trưng của khí điện tử hai chiề 1. Tống quan về cấu trúc thấp chiều “Tiến bộ của vật lý chất rắn được đặc trưng bởi sự chuyển hướng đối tượng nghiên cứu từ vật liêu bán dẫn khối sang vật liệu bán dẫn nano. Các nghiên cứu chỉ ra rằng khi vật liệu ở kích thước nano, những tính chất của chúng trở nên ưu việt hơn so với vật liệu khối [1], [2|, 3], (12), [15]. Khi ở dạng vật liêu khối (3D) các điện tử và lỗ trống di chuyển tự do trong các vùng tương ứng của chúng theo tất cả các phương nên chúng có 3 bậc tự do, phổ năng lượng điệ tử liên tục.
Khi ở dạng nano, bước sóng của điện tử có thể so sánh với bước sóng De Broglie của hạt, khi đó điện tử bị giới hạn về chuyển động cũng như truyền sóng, gây ra hiện tượng hạt bị giam giữ dẫn đến bị lượng tử hóa hàm sóng và năng lượng. Tùy theo chiều giam giữ mà vật liêu bán dẫn được chia ra thành. Đối vớ một chiều giam giữ (2D - giếng, lượng tử) các điên tử bị giam giữ theo một hướng và chuyển động tư do theo hai hướng còn lại, phổ năng lượng bị gián đoạn theo chị 1 bi giới hạn. Khi các điện tử giữ theo hai hướng và chuyển động tự do theo hướng còn lại, phổ năng lượng bi gián đoạn theo hai chiều trong không gian thì đó là vật liệu hai chiều giam giữ (1D - dây lượng tử) 2 Chối cùng là vat liệu ba ch ều giam giữ (0D - chấm lượng tử), các điện tử bị giam giữ theo cả ba chiều trong không gian và không thể chuyển động tự do, các mức năng lượng bị gián đoạn theo cả ba chiều trong, không gian.1 là mô hình cấu trúc của các bán dẫn.
Hình 11: Mô hình cí của bán đẫn thấp chiều 3D, 2D, 1D, và 0D, "Trong các cầu trúc thấp chiều, ngoài điện trường của thể tuần hoàn gây ra bởi các nguyên tử tạo nôn tỉnh thể còn tồn tại một trường điện thế phụ. Trường điện thế phụ này cũng biến thiên tuần hoàn nhưng với chu kỳ lớn hơn rất nhiều so với chu kỳ của hằng số mạng (hàng chục đến hàng nghìn lần). Cầu trúc giếng lượng tử thực hình thành bởi dị cấu trúc tạo ra khí điện tử hai chiều, là cơ sở để chế tạo các linh kỉ bán dẫn mới với những tính năng vượt trội hon so với ci linh kiện bán dẫn truyền thống như: kích thước nhỏ, tốc độ nhanh, tiêu tốn ít năng lượng và mật độ chức năng cao. Tổng quan về giếng lượng tử Giếng lượng tử là vat " bán dẫn mà điện tử của hệ có cầu trúc chuẩn hai chiều.
Giếng lượng tử được cầu tạo từ một lớp bán dẫn mỏng phẳng đặt gid hai lớp bán dẫn khác có độ rộng vi ng cầm lớn hơn. Các 8 hạt tải nằm trong lớp bán dẫn giữa không thể xuyên qua mặt phân cách. để đi đến các lớp bán dẫn bên cạnh. Tùy thuộc vào dạng thế năng của giếng mà ta có các loại giếng khác nhau như: giếng thế vuông góc, giếng.
thé parabol, giếng thế tam giác [3], [5], [17] Khong thé tao ra giếng vuông góc sâu vo hạn trong thực tế, nhưng tính đơn giản của giếng này làm eho nó trở thành một mô hình được sử dụng thường xuyên. Giếng có độ sâu hữu hạn cung cấp một sự mô tả tốt hơn nhiều đối với một giống lượng tử thực. Các giếng parabol có thể được nuôi bằng cách thay đổi thành phần của bán dẫn một cách liên. tục, giống thé nay liên quan nhiều nhất đến nghiên cứu từ trường.
Cuối cùng là một giếng thế tam giác nó được dùng như một mô tả thô đối với khí điện tử hai chiều (2DEG) tạo thành tại một đị chuyển tiếp pha tạp. Giếng lượng tử vuông góc sâu võ hạn Xét một hạt chuyển động tự do trong trong giống thế một chiều có bé rong L. Dang tích của thế năng là (3), [3].2 là sơ đồ thế năng của giếng thé sau vo han. Ta thay ring ben ngoài giéng thé V(z) — ae, hàm sóng (=) — Ú hạt không tồn tại.
Vì vay ta chỉ xét hat ben trong giếng thế 0 < = < L. Phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng có dạng: = Eu(), (12) hay (13) V(z)=0 0 L + Hình 1.2: Sơ đồ thế năng của giếng lượng tử sâu võ han. Dat k? = 2m22/h?, phuong trình (1.3) trở thành: #0) ae |+ ays Puls) (14) Nghiệm của phương trình có dạng: Asin(kz) + Beos(k2) (15) Do điều kiện liên tục của hàm sóng tại các điểm biên (điểm có thế năng gián đoạn) nên ta có: (0) = 0, 0(E) = 0, suy ra = ( và sinkk =0 = kb,= nã.E,/BỀ nên ta có biểu thức năng lượng của hạt trong giếng thế: he E, 2mT2 (16) trong 46 Ep = n°h?/2mL? la nang lượng của n tử ứng với n = 1 và được gọi là năng lượng của hạt ở trạng thái cơ bản. ‘Nine vay, hạt ở trong giếng có thể được tìm thấy với một trong các giá trị năng lượng Eù, 4Eo, 9Fo, 16Eu,.Vì năng lượng của hạt chỉ là động năng nên vận tốc của hạt chỉ có những giá trị nhất định.
Đây là điều khác hẳn với trường hợp cổ điển: khi vật chuyển động không ma sát với một vận tốc đầu nào đó thì vận tốce a nó luôn luôn không đổi 1 và bằng chính vận tc ban đầu.5) được viết lại dưới dang naz. Win(2) = Asin(ke) = Asin(>) (17) Từ điều kiện chuẩn hóa ƒ |0(z)Ï“dz = 1, ta suy ra A= 5/1. Vậy, hàm sóng ở trạng thái dừng ứng với hạt có năng lượng E, là ney vale) == Zan, lewis _ n=1,23,.3 biểu diễn 3 mức năng lượng và hàm sóng đầu tiên của giếng. thế vuông góc sâu võ hạn.
Hình L3: Sơ đỗ 3 mức năng lượng và hàm sóng của giếng thể vuông góc sâu vô hạn. Giếng lượng tử vuông góc sâu hữu hạn. Xét trường hợp giống thố vuông góc có chiều cao hữu hạn với thé năng là [3], [5], [17] V(z) = 0 khíhi la] 1 <%, (9) W khí |2| > Up, 16 -L/2 0 1/2 Mình L.4: Sơ đồ thế năng của giếng thế một chiêu vuông góc sâu hữu hạn.4 là sơ đồ thế năng của giếng thế một chiều vuông góc sâu hữu hạn Có thể thấy rằng khi năng lượng E > Vộ thì hạt tự do khong bị liên kết, năng lượng E là liên tục. Ngược lai, khi E < Vp hat bị nhốt trong giếng năng lượng của hạt bị lượng tử hóa ứng vớ ic trang thái liên kết.
Phương trình Sehrödinger cho trang thái dừng của hạt ứng với từng miễn. thể năng: 6 mién I (V(2) = Vo): @vy(2) Tet 2m, (1.10) Fe (E— ovale) Ở miền II (V(z) = 0): £0 BP oto =n đ?úa(z) | IME (1) Ở miền II (V(z) = V4): đụyG) PH) „4 2m Oe — veal (1. T ST IO, trong đó œ ant) > 0, m la khéi lượng hiệu dụng của điện tử. Sit dung ký hiệu d?y(z)/dz? = ý” ta được phương trình Schrödinger va nghiệm tương ứng cho từng miền như sau: MiénI (V(2) = Vo) (2) = a?ya(z) = 0 + da(z) = Ae’ Miền II (V(z) = 0): 2(z) + k2úa(z) = 0 —> ta(z) = Bcos(kz) + Csin(kz).
miễn HH ((z) = V2): tất) — ava(2) = 0+ va(z) = De Vì giếng thế là đối xứng nên nghiệm ở miễn II thuộc về hai lớp nghiệm. Sử dụng điều kiện liên tục của hàm sóng và đạo hàm của nó tại các điểm biên (z = +/2), ta được: tan ( = ? đối với lớp nghiệm chẫn, (14) (5) `, đối với lớp nghiệm lẻ. (115) F Thay & và œ vào hai phương trình (1.15) đồng thời đặt £? = mL?E,,/(2h?), & = mL?Vo/(2h?), ta duge: ftan€ = \/—&, déi với lớp nghiệm chẫn, (1.16) —Ecot€ = /F — &, déi v6i lớp nghiệm lẻ.17) 18 hay 5 tan£= = đối với lớp nghiệm chẵn. (118) eee —coté = ee đối với lớp nghiệm lẻ (119) Hai phương trình siêu việt (1.19) xác định các giá trị năng lượng.
cho phép của hạt trong giếng thế hữu hạn. Giá trị năng lượng chứa trong số hạng £ = \/mL?E/(2h*). Céc phuong trinh nay khong thé giải bằng, phương pháp giải tích mà chỉ có giải bằng phương pháp tính số hoặc đồ thị. Ở đây ta sẽ giải bằng phương pháp đồ thị.
al & in le zm 0 2 © 3a Qn San Se Tad € 0 a 3nd De Se Swed € @ ® Hin Lõ: Nghiêm đồ thị cho giếng thể uống góc sau hữu hạn ứng với các giá trị É› khác nhau. Hình (a) ng với các giá trị chân, Hình (b) ứng với các gi tị lẻ Hình L.5a biểu diễn đồ thị của tan€ và y/&Ÿ — € € theo €, hình 1.5b biểu diễn đồ thị của — cot€ và v/§Ÿ — €? /€ theo € với các giá trị &u khác nhau, nghĩa là Vạ và L. Giao điểm của các đường cong này xác định các giá trị £ thỏa mãn các phương trình (1.19) ứng với các giá trị nhất định cia& |5]. Đối với trường hợp trạng thai chain, khi & bé chỉ có một giao điểm, nghĩa là chỉ có một giá trị năng lượng cho phép.
Trong trường hợp trang thái lẻ vì — cot£ < 0 nên khi £p < ø/2 sẽ nào xuất h ên, nghĩa là không có giá trị năng lượng 19 cho phép. Khi &u tăng số giá trị năng lượng cho phép tăng lên trong cả hai trường hợp. Vậy phổ năng lượng bao gồm các trạng thái chẫn và lẻ xen kể nhan, trong đó trạng thái cơ bản là trạng thái chẫn. Một cách tổng quát giá trị của bề rộng giếng mà tại đó có n trạng thái liên kết, nghĩa là có n giá trị năng lượng được cho bởi: & Ãm hoặc w= (5) (120) mi Như vậy, phổ năng lượng bao gồm các trạng thai chin va lé xen kế nhau, trong đó trạng thái cơ bản là trạng thai chin.
Nếu giếng thế rt sâu, nghia IA Vj 00 thi & — se, hàm v⁄@ — £® / sẽ cất —cot£ và tang tai ede điểm tiệm cận € = nz/2, vì khi Vj => se thì cả tang va cot€ dau tiến tới vô cùng tan€ +00 + €= 3n + n=0,1,2,3, (120) 2 coL£ + 00 + = nz, n=0,1,2.22) ta duge € = nz/2, n = 1,2. Vi @ = m1?B,,/(2h*) nen biéu thite năng lượng là ne Tá = oma” (1.23) trùng với năng lượng trong trường hợp giếng thế sâu vô hạn.