Chương 1: Một số kiến thức tổng quan. Chương 2: Xây dựng Hamiltonian tương tác của hệ tương tác nguyên tử ba mức cấu hình V với hai photon và tìm lời giải bằng phương pháp ma trận mật độ với giả thiết nguyên tử và hai photon không có tương quan với nhau. Chương 3: Khảo sát tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson bậc một của hai photon ở thời đi mì # > 0 mà ban đầu (£ = 0) chúng ở trạng thái kết hợp và kết hop chin. Đồng thời tiến hành thảo luận, đánh giá kết quả đã tính toán được, * Phần kết luận: Trình bày tóm tất các kết quả đạt được, hạn chế của đề tài, đề xuất hướng phát triển của đề tài.
NOI DUNG CHUONG 1 MỘT SỐ KIÊN THUC TONG QUAN Trong chương nà, chúng tôi giới thiệu lại một số kiến thức tổng quan như định nghĩa va tính chất của trưng thái kết hợp, trang thai kết hợp chẵn; giới thiệu vé nguyén tit ba mức cấu hình V; tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson của pholon.1 Trạng thái kết hợp 1.11 Định nghĩa Cho hai toán tử Hermitic  và Ö theo thứ tự biểu diễn cho hai đại lượng vật lý A và B. Theo cơ học lượng tử nếu hai đại lượng vật lý này không đo được đồng thời thì về mặt toán học hai toán tử Â, 8 cũng không giao. hoán với nhau, nghĩa là giao hoán tử [A, B] = AB - B #0. (12) trong đó đại lượng đặc trưng cho mức độ thăng giáng của giá trị đo được X quanh giá trị trung bình lượng tử ỆÄ) của đại lượng X = 4, Ö là phương.
sai VY được định nghĩa như sau: VX=(( - (Ä)Ÿ) (13) với giá trị kỳ vọng của đại lượng X ở trạng thai |v) €#)= @IÄI0) = ƒ#0Äe00,, (4) được lấy trên toàn bộ giá trị có thể có của các biến độc lập z của hệ lượng, tử Bay gid ta xót hệ hat boson có toán tử sinh hạt a! và toán tử hủy hạt â, chúng tuân theo các hộ thức giao hoán 0 (5) (1.6) trong đó (17) là vectơ trạng thái chứa n hat boson có toán tử sinh hat at va toán tử hủy hat a (còn gọi là trạng thái Fock) và |Ú) là vectơ trang thái chân không của hệ hạt. Kết hợp (16) với (L7) ta có (18) = exp (Fiat?) exp(aal)[) " “Theo đó, đễ dàng suy ra được trạng thái |a) 1a trang thai riêng của toán tử huỷ hạt boson â với trị riêng œ' (1.9) ta có ala) Sah =e (š fa?) So alo x nant exp (Hal) evan) =e (-Hial?) 8 ‘Vi không phải là toán tử Hermitic nên œ nói chung là một số phức, œ =rexp(i8) với 8 là số thực. lam ý rằng do, `. = oe Cre" a0)= (1- )I0) =l0) niên biểu thức (1.8) có thể viết dưới dang D, (a) |0), (1.10) trong đó (1) được gọi là toán tử dịch chuyển của ã với độ dịch chuyển a.
Trạng thái |a) được xác định bởi (1.11) được gọi là trang thát kết hợp có tham số kết hợp œ = r exp(i0), trong đó các số thực r và Ø theo thứ. tự được gọi là biên độ kết hợp và pha kết hợp.2 Các tính chất của trạng thái kết hợp. Để làm sáng tỏ ý nghĩa "kết hợp" của trạng thái |a) ta sẽ tìm hiểu một số tính chất của trạng thái này. a) Số hạt boson trung bình ở trạng thái kết hợp |a) (112) Tumý ala) = ala) = (a|ᆠ= (a|a" Xác suit p(n) để tìm n hat boson ở trạng thái |a) chính là phân bồ Poisson p(n) = (nja)(a|n)= _ JalPexp“al (-lal) _ (n)”“exp(~)) “al (1.13) b) Phương sai của toán tử số hạt trong trang théi |a) 1a Vn = (a| fa) — (œ |â | a)Ÿ = la ? (19) “Trong khi đó, đối với trạng thái Fock Vn |ñ®|n) — (n|â|n)? = 0.15) cho thấy rằng, trong trang thái Fock số hạt có thể đo được một cách chính xác nhưng trong trang thái |a) phép do này phải chịu một sai số tỷ lê với trung bình của số hạt.
Voi các hệ có số hạt lớn như hệ photon trong các chùm laser, hệ exciton ở mật độ cao,. việc xác định chính xác số hạt là không thể làm được. Bù vào đó, theo nguyên lý bất định, với độ bắt định tối thiểu trong trạng thái |a), sự thăng giáng theo pha của hệ hạt là rất nhỏ; các hạt trong trạng thái |a) hầu như có cùng một pha, trái ngược với sự hoàn toàn không xác định. tha của các hat trong trang thái Fock.
Voi ý nghĩa đó |a) được gọi là trang thái kết hợp. 13 ©) Tập hợp tất cả các trạng thái |a) là một tập hợp đủ: +1 / la) (ald*e (116) đ) Mặc dù các trạng thái kết hợp là chuẩn hoá (a|a) = 1, nhưng chúng lại không trực giao với nhau, nghĩa là với (a|đ) không triệt tiêu (17) =ep | (3=gi af? — Sa =exp +2) Hệ quả của sự không trực giao là bất kỳ một trang thái kết hợp nào cũng được khai triển theo các trạng thái kết hợp khác la) =ễ [la)(ala)# =‡1 I Pala) exp( (118) Điều này cho thấy rằng tập hợp tất cả các trạng thái kết hợp tạo thành hệ qué dii (overcomplete).2 Trạng thai két hgp chin va 1é 1.1 Dinh nghia m (KHC) và trạng thái kết hợp lẻ (KHI) đã được Dodonov va cong sit dita ra bing lý thuyết lần đầu tiên vào năm 1973 và chúng đã được tạo ra bằng thực nghiệm năm 1992. Bất đầu từ biểu thức của trạng thái kết hgp |a) = D,(a)|0), v6i toán tử dịch chuyển đã được xác định trong (1.11) để định nghĩa trang thai KHC la)„ = Cai(la) +|—0)) = Cas [Dala) + Ba(-a)] Jo) (119) va trang thai KHL la), = Gi(la) =|) = (a) — By(—a)] 0).23) “Ta thấy rằng khi biéu dién sang trang thai Fock thi céc trang thai két hợp chẵn (lẻ) là tổ hợp của các trạng thái ứng với số hạt là chẫn (lẻ). “Tiền hành chuẩn hóa các trạng thái kết hợp chẵn ta được Làm tương tự cho trang thái kết hợp lẻ, ta được = (1/2) Vexp (Ja?) -sinh([a/?) 1.2 Tính chất của trạng thái kết hợp chẵn, lẻ “Tính chất 1: Các trạng thái KHC và KHL không trực giao với nhau.
nhưng các trạng thái kết hợp chẫn lại trực giao với trạng thái kết hợp lẻ. “Thật vậy, 1 a{a| 8), = Cen(a)Crn(8) exp(—sla| 2) P)sp(-zl4) 1 gia ce 28 gem Liver (2n | 2m) = Tớ ar) gn >> = mm vey = (ag) =_Ca(a)Ca(Ø)exp(~; be ro = = Ca(a)Csa(8) exp(—: Tiap ' exp(~gI6|?)cosh(a"Z) “Tiền hành tương tự ta được. (a |B), = Ci(a)Ci(3) expl »P)exp(—Z192)sinh(a") va a(a | 8), Catone Pent ah =0 xế “anh | 2m +1) “Tổng quát Kala), = 6, ig =eh,t (129 “Tính chất 2: Các trạng thái KHC và KHI có thể được chuyển đổi qua lại lẫn nhau bằng cácht ác dụng toán hủy ä lên chúng. “Thực vậy, ta có â|a)„= Hoàn toàn tương tự, ta có ala), Điều này có nghĩa là toán tử hủy â có tác dụng như là một toán tử quay (rotation operator) giữa | a),„ và | a), ‘Tinh chất 8: Khác với các trạng thái kết hợp là hàm riêng của â, các trang thai KHC va KHL là hàm riêng của â2 ứng với các trị riêng a” That vay, ta có > 42a), Cá exp(— Ser” Caexp(—“— — On, oo hy ee vai a? Ja), lại “Tương tự.
(126) “Tính chất 4: Tập hợp tắt cả các trạng thái KHC và KHL tạo thành một hệ đủ, ng là ‡ƒ sont hộ, (el£a (12) 143 Giới thiệu nguyên tử ba mức với các cấu hình U tương tác với các photon Các mô hìnhJ xynes-Cummings (JC) [22] được mở rộng đến các nguyên tử ba mức để nghiên cứu các hiện tượng vật lý liên quan đến các quá trình hai photon. Các trường hợp khác nhau cũa nguyên tử ba mức đã được đề cập. đầy đủ bởi Yoo và Eberly(1985) [18] bao gồm: nguyên tử ba mức cấu hình Vˆ (Vee), nguyên tử ba mức e inh thang = (Ladder), nguyên tử ba n hinh A (Lamda).1: Mo td he thống nguyên tử ba mức cầu lành V. “Trong trường điện từ, giả sử hệ nguyên tử đang ở trạng thái có mức năng lượng thấp nhất |3), trạng thái |3) là trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn mức năng lượng ở trạng thái |3) và trạng thái này có thời gian sống đài hơn.
Trạng thái |1) có mức năng lượng cao nhất. Ey > Ea > Ey 18 hhay wy > wy > wy. Khi hệ nhận được năng lượng phù hợp (như nguồn laser có tần số và cường độ thích hợp) sẽ kích thích nguyên tử từ trạng thái |3) lên trạng thái 8) hoặc từ |3) lên trang thai |1). Tuy nhiên dịch chuyển giữa |3) và |1} bị cấm vì vi phạm quy tắc dịch chuyển lưỡng cực (hay không có tương tác lưỡng cực điện giữa |2) với |I)), do đó À = 0.
Hàm sóng 0 (r,f) mô tả trạng thái của nguyên tử là một tổ hợp tuyến. tính của các hàm sóng thành phần.!), Ue (rt), va (rst) tương ứng với các trạng thái |1), |2), |3) là W (r,t) = Crs (r,t) + Cava (r,t) + Cavs (r,t), trong đó Cụ, Có, Cạ là các hệ số không phụ thuộc vào không gian. Xét một hệ nguyên tử ba mức trong tương tác với hai mode của trường, dien tit. Hamilton cho hệ thống này có thể được viết bằng các hình thức sau đây: ữ= ŠuÑlôi+ zB ala + Ha = fh + Hap.28) trong dé 4; ting voi hat boson, 6; tg véi céc hat fermion, va Hap biéu thi Hamiltonian tương tác.
Trong đó chúng tôi giả định các hiệu ứng chuyển tiếp. giữa |1) và |3) được thực hiện bởi mode 1, giữa |3) và |3) được thực hiện bởi mode 2, do đó lay trong gần đúng sóng quay có dạng.29) với À¿ gọi là hệ số kết đôi Đối với cầu hình V, vì Ày = 0 nên Har u(ânô‡ô; + B|ôuâ}) + ro(aobtins + Bhbrah).30) Hệ nguyên tử có ba trạng thái tham gia vào quá trình tương tác như trên là hệ nguyên tử ba mức cấu hình V”, 19 1.4 Các tính chất nén, thống kê Sub-Poisson của pho- ton 1.1 Tính chất nén Cho hai toán tử Hermitic A va Ø theo thứ tự biểu diễn cho hai đại lượng vật lý A và B. Theo cơ học lượng tử, u hai dai lượng vật lý này không đo được đồng thời thì về mặt toán học hai toán tử Â, Ÿ cũng không. giao hoán với nhan, nghĩa là [4.31) Với trường hợp này, ta có he thức bất định trong trạng thái lượng tử bất kỳ |0) của hệ , , VAVB> > |uaa) >0, (1.32) trong đó đại lượng đặc trưng cho mức độ thăng giáng của giá trị đo được X gần giá trị trung bình lượng tử (Ý) của đại lượng X = A,/Ø gọi là phương sai.
Phương sai VX duge định nghĩa như sau: vx=(Œ ~ @)J) = (#) - @?