Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Đặc Trưng Vật Lý Của Son Khí Trong Tầng Khí Quyển Bằng Kỹ Thuật Lidar

Luận văn thạc sĩ ứng dụng kỹ thuật Lidar nghiên cứu đặc trưng vật lý của son khí trong tầng khí quyển, phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

190
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA SON KHÍ TRONG KHÍ QUYỂN TRÁI ĐẤT

1.1. Khí quyển trái đất

1.2. Cấu trúc khí quyển

1.3. Son khí tầng thấp

1.4. Lớp son khí bề mặt

1.5. Lớp son khí tự do tầng thấp

1.6. Vai trò của son khí tầng thấp

1.7. Các đặc trưng cơ bản của lớp son khí tầng thấp

1.8. Mây Ti tầng cao

1.9. Cơ chế hình thành mây Ti

1.10. Vai trò của mây Ti đối với khí quyển tầng đối lưu

1.11. Các đặc trưng cơ bản của mây Ti

1.12. Kỹ thuật khảo sát mây Ti

1.13. Các kỹ thuật quan trắc khí quyển

1.14. Kỹ thuật lidar

1.15. Nguyên lý cấu tạo hệ lidar

1.16. Tương tác của bức xạ với khí quyển

1.17. Lý thuyết tán xạ Rayleigh

1.18. Lý thuyết tán xạ Mie

1.19. Lý thuyết tán xạ Raman

1.20. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: KỸ THUẬT VÀ HỆ ĐO LIDAR

2.1. Hệ lidar nhiều bước sóng

2.2. Hệ lidar sử dụng laser diode

2.3. Đầu thu quang điện cho hệ lidar

2.4. Đầu thu nhân quang điện (PMT)

2.5. Đầu thu photodiode thác lũ (APD)

2.6. Kỹ thuật đo tín hiệu lidar

2.7. Kỹ thuật đo tương tự

2.8. Kỹ thuật đếm photon

2.9. Phương trình lidar

2.10. Xử lý tín hiệu lidar

2.11. Xác định hàm chồng chập đặc trưng của hệ lidar

2.12. Xác định độ cao đỉnh lớp son khí bề mặt và lớp mây Ti tầng cao

2.13. Xác định độ sâu quang học của son khí phân bố trong khí quyển

2.14. Xác định hệ số suy hao trực tiếp từ tín hiệu lidar Raman

2.15. Xác định hệ số tán xạ ngược của son khí từ tín hiệu lidar đàn hồi

2.16. Xác định tỉ số lidar đặc trưng của son khí

2.17. Xác định tỉ số khử phân cực của son khí

2.18. Đánh giá sai số của các thông số đặc trưng

2.19. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: QUAN TRẮC CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA LỚP SON KHÍ TẦNG THẤP

3.1. Xác định độ cao đỉnh lớp son khí bề mặt

3.2. Bằng hệ lidar sử dụng laser Nd: YAG

3.3. Bằng hệ lidar sử dụng laser diode

3.4. Quan trắc sự thay đổi độ cao đỉnh lớp son khí bề mặt

3.5. Bằng hệ lidar sử dụng laser Nd: YAG

3.6. Bằng hệ lidar sử dụng laser diode

3.7. Đánh giá kết quả đo của hệ lidar sử dụng laser diode

3.8. Đặc trưng độ sâu quang học

3.9. Đặc trưng suy hao

3.10. Đặc trưng tán xạ ngược

3.11. Đặc trưng tỉ số lidar

3.12. Kết luận chương III

4. CHƯƠNG IV: QUAN TRẮC CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA MÂY TI TẦNG CAO

4.1. Đặc trưng phân bố không gian

4.2. Bằng hệ lidar sử dụng laser Nd: YAG

4.3. Bằng hệ lidar sử dụng laser diode

4.4. Đặc trưng độ sâu quang học

4.5. Đặc trưng tán xạ ngược

4.6. Đặc trưng khử phân cực

4.7. Kết luận chương IV

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kỹ thuật Lidar

Kỹ thuật Lidar (Light Detection and Ranging) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc nghiên cứu và quan trắc các đặc trưng vật lý của son khí trong tầng khí quyển. Nguyên lý hoạt động của hệ thống Lidar dựa trên việc phát ra chùm laser và thu nhận tín hiệu tán xạ ngược từ các hạt trong không khí. Điều này cho phép xác định các thông số như độ cao, mật độ và phân bố của son khí. Hệ thống Lidar có thể được thiết kế để hoạt động ở nhiều bước sóng khác nhau, từ đó phục vụ cho nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau. Việc ứng dụng Lidar trong nghiên cứu son khí không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về cấu trúc khí quyển mà còn hỗ trợ trong việc theo dõi biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.

1.1. Nguyên lý hoạt động của Lidar

Hệ thống Lidar hoạt động dựa trên nguyên lý tán xạ ánh sáng. Khi chùm laser được phát ra, nó sẽ tương tác với các hạt trong không khí, tạo ra tín hiệu tán xạ ngược. Tín hiệu này được thu nhận và phân tích để xác định các đặc trưng vật lý của son khí. Các lý thuyết tán xạ như tán xạ Rayleigh, Mie và Raman đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các hiện tượng quan sát được. Việc hiểu rõ nguyên lý này giúp tối ưu hóa thiết kế và ứng dụng của hệ thống Lidar trong nghiên cứu khí quyển.

II. Đặc trưng vật lý của son khí

Son khí trong tầng khí quyển có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và chất lượng không khí. Các đặc trưng vật lý của son khí bao gồm mật độ, kích thước hạt và khả năng tán xạ ánh sáng. Nghiên cứu về son khí giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và biến đổi của chúng trong không gian và thời gian. Việc xác định các thông số như độ sâu quang học và hệ số tán xạ ngược là rất cần thiết để đánh giá tác động của son khí đến môi trường. Các nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc quản lý ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường.

2.1. Vai trò của son khí trong khí quyển

Son khí đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ và tán xạ ánh sáng mặt trời, ảnh hưởng đến nhiệt độ và độ ẩm trong tầng khí quyển. Chúng cũng có tác động đến sự hình thành mây và các hiện tượng khí tượng khác. Nghiên cứu về son khí giúp cung cấp thông tin cần thiết cho các mô hình khí hậu, từ đó hỗ trợ trong việc dự đoán và ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc hiểu rõ vai trò của son khí cũng giúp nâng cao nhận thức về ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ môi trường.

III. Ứng dụng của Lidar trong nghiên cứu khí quyển

Kỹ thuật Lidar đã được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu khí quyển. Các hệ thống Lidar hiện đại cho phép thu thập dữ liệu chính xác về các đặc trưng vật lý của son khí và mây Ti. Việc sử dụng Lidar giúp cải thiện độ chính xác trong việc xác định độ cao và phân bố của các lớp khí trong tầng khí quyển. Ngoài ra, Lidar còn được sử dụng để theo dõi sự biến đổi của son khí theo thời gian, từ đó cung cấp thông tin quý giá cho các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí.

3.1. Nghiên cứu và quan trắc khí quyển

Việc ứng dụng Lidar trong nghiên cứu khí quyển cho phép thu thập dữ liệu về sự phân bố và biến đổi của son khí trong không gian ba chiều. Các hệ thống Lidar có thể hoạt động liên tục, tự động ghi nhận và phân tích dữ liệu, từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà nghiên cứu. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về cấu trúc khí quyển mà còn hỗ trợ trong việc phát hiện và ứng phó với các hiện tượng khí tượng cực đoan.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu chúng tôi trình bày về cấu trúc, phân bố, vai trò của lớp son khí đối với khí quyển, đối với thời tiết và sự biến đổi khí hậu của trái đất. Chúng tôi trình bày lý thuyết về tương tác giữa chùm photon kết hợp và môi trường phân tử khí, son khí theo lý thuyết tán xạ đàn hồi và phi đàn hồi, đó là cơ sở của các nghiên cứu lý thuyết và các kết luận thực nghiệm được đưa ra trong luận án ở các chương tiếp sau. Bên cạnh đó chúng tôi cũng thảo luận về những ưu điểm và phạm vi ứng dụng của kỹ thuật lidar trong quan trắc khí quyển. Khí quyển trái đất 1.

Cấu trúc khí quyển Khí quyển Trái đất có thể xem như một hệ Vật lý có dạng cầu bao quanh trái đất với thành phần bao gồm: son khí (gồm tất cả các hạt vật chất như: sương mù, bụi, tinh thể nước…), phân tử khí (N2, O2, CO2, H2O…) và các nguyên tử kim loại (Na, K, Ba, Fe…) [1, 3, 70, 72, 108]. Trong đó, các phân tử khí chiếm phần khối lượng chủ yếu của khí quyển và đóng vai trò chi phối trong các hiện tượng, quá trình của thời tiết, khí hậu … Bảng 1.1 cho biết thành phần và nồng độ của các phân tử trong khí quyển Trái đất.1 thể hiện sự biến đổi của mật độ phân tử khí trung bình, nhiệt độ của khí quyển theo độ cao đối với hai mùa đặc trưng: mùa hè và mùa đông. Trong đó sự đóng góp của các son khí làm cho lớp khí quyển trở nên phức tạp và đóng góp thêm biến động cho khí quyển. Son khí được hiểu là các hạt rắn hoặc lỏng rất nhỏ lơ lửng trong không khí (ví dụ như khói, sương mù, bụi, phấn hoa v.) có kích thước cỡ từ 0,01m đến vài chục mm.

Các hạt son khí được 6 e hình thành từ các hiện tượng tự nhiên như hoạt động của núi lửa, bão sa mạc, cháy rừng, chu trình thủy học, từ các sinh vật sống. Ngoài ra, các hoạt động của con người như việc đốt nhiên liệu, tạo khí thải công nghiệp…cũng đưa vào khí quyển một lượng lớn các loại son khí nhân tạo. Son khí nhân tạo chiếm khoảng 10% số lượng son khí trong khí quyển [1, 112].1: Thành phần và nồng độ chất khí trong khí quyển trái đất [65]. Thành phần Khối lƣợng phân tử (đvC) Nồng độ (%) Ni tơ (N2) 28 78,08 Thành phần Ô xy (O2) 32 20,95 chủ yếu Argon (Ar) 40 0,09 Hơi nước (H2O) 18 Biến đổi CO2 44 380 ppm Neon (Ne) 20 18 ppm Thành phần Hê li (He) 4 5 ppm thứ yếu Mê tan (CH4) 16 1,57 ppm Hydro (H2) 2 0,5 ppm Ni tơ oxít(N2O) 56 0,3 ppm Ozone (O3) 48 0 – 12 ppm Trong Hình 1.1 thể hiện sự thay đổi của nhiệt độ trong lớp khí quyển theo độ cao.

Với đường màu xanh dương thể hiện sự biến đổi nhiệt độ theo độ cao vào mùa hè và đường màu đỏ thể hiện quy luật đó vào mùa đông, sự biến động của nhiệt độ mạnh mẽ hơn xảy ra vào mùa hè. Mỗi tầng khí quyển có quy luật biến thiên nhiệt độ theo độ cao là khác nhau. Cụ thể trong tầng đối lưu (0 – 11km) tăng độ cao nhiệt độ giảm, tầng bình lưu (11 km – 50 km) thì ngược lại khi tăng độ cao nhiệt độ lại tăng, tầng trung gian (50 km – 80 km) tăng độ cao nhiệt độ có xu thế giảm và trong tầng nhiệt thì nhiệt độ tăng theo độ cao của lớp khí quyển. Gianh giới giữa hai tầng khí quyển liên tiếp luôn tồn tại lớp chuyển 7 e tiếp có độ dày thường dưới 3 km [3].

Tại các lớp chuyển tiếp có sự thay đổi về quy luật biến thiên của nhiệt độ [96]. Phân bố nhiệt độ và mật độ phân tử khí trung bình trong khí quyển trái đất theo độ cao tới 100 km [62]. Điều gì làm thay đổi quy luật biến thiên nhiệt độ trong các lớp khí quyển, các lớp chuyển tiếp có đặc điểm gì và sự biến động của các lớp có vai trò gì trong việc nghiên cứu khí quyển? Câu hỏi đầu tiên không khó trả lời nhưng câu hỏi thứ hai về sự quan trắc biến đổi những thành phần và các đặc tính của mỗi tầng khí quyển cũng như vai trò của sự thay đổi đó đóng góp trong sự thay đổi khí hậu như thế nào thì luôn là câu hỏi rất khó khăn và tốn kém khi chúng ta muốn tìm quy luật đó! Để giải thích cho sự giảm nhiệt độ trong tầng thấp – tầng đối lưu khi tăng độ cao, chúng ta có thể dễ hiểu bởi trong tầng này mật độ son khí và các loại khí nặng tập trung với mật độ lớn nhất và chúng phân bố theo quy luật của sức hút trọng trường trái đất. Khi một khối khí nóng xuất hiện sẽ nở ra làm giảm tỉ trọng do đó chịu lực đẩy Acsimet sẽ đối lưu làm tăng độ cao, đồng thời với quá trình đó là quá trình giãn nở đoạn nhiệt làm cho chúng giảm nhiệt độ khi tăng độ cao.

Vì vậy càng lên cao nhiệt độ khí quyển trong tầng đối 8 e lưu sẽ giảm đi. Trong tầng đối lưu sự dịch chuyển của các khối vật chất khí chủ yếu theo chiều lên xuống vì đó có tên gọi là tầng đối lưu. Còn đối với tầng bình lưu: do có sự tồn tại chủ yếu của lớp khí ozone, tại đây có sự hấp thụ mạnh của bức xạ bước sóng dài của mặt trời do đó vùng khí có độ cao càng lớn năng lượng mặt trời bị lưu giữ càng nhiều và nhiệt độ sẽ càng tăng. Vì thế nhiệt độ sẽ tăng tỉ lệ với độ cao của khối khí.

Trong tầng bình lưu sự dịch chuyển của các lớp khí chủ yếu theo phương ngang, người ta gọi loại dịch chuyển này là quá trình loạn lưu. Tại lớp binh lưu giữ một vai trò cực kì quan trọng trong quá trình lưu giữ năng lượng bức xạ nhiệt của mặt trời tới trái đất. Vì thế mà hiện tượng thủng tầng ozone có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong quá trình biến đổi khí hậu và cụ thể trong tiến trình nóng lên của trái đất… Trong Hình 1.1 chúng ta thấy quy luật biến thiên của mật độ khí tồn tại trong lớp khí quyển theo độ cao, khi vẽ lại theo quy luật hàm log cường độ tín hiệu chuẩn hóa theo độ cao (log cường độ tín hiệu nhân với bình phương khoảng cách sẽ tỉ lệ với mật độ khí tại độ cao tương ứng) thì quy luật là tuyến tính, tức là với mỗi km mật độ khí sẽ giảm đi e lần. Vì đó mà chúng ta có thể hiểu được vì sao ~50% tổng khối lượng vật chất tồn tại trong khí quyển phân bố ở độ cao dưới 5 km và 70% lượng vật chất tồn tại trong khoảng cách dưới 10 km [1].

Để hiểu rõ hơn về biểu thức toán học tôi sẽ trình bày cụ thể trong mục 2.3 trong chương 2 của luận án. Nghiên cứu các hiện tượng trong lớp khí quyển trái đất chúng ta có thể phân chia ra thành những lớp cầu đồng tâm. Sự phân chia có thể dựa theo nhiều nguyên tắc khác nhau. Tuy nhiên phổ biến và mang ý nghĩa về năng lượng lưu giữ và quyết định tới sự biến đổi của khí quyển, người ta sẽ chia khí quyển thành các lớp các tầng theo nhiệt độ [3, 4].

Theo sự biến đổi của nhiệt độ lớp khí quyển bao quanh trái đất được chia thành 5 tầng như trong Bảng 1.2 thể hiện về cấu trúc khí quyển, giữa các tầng khí quyển luôn tồn tại các lớp chuyển tiếp mỏng và tại đó ít có sự biến đổi về nhiệt độ. Trong hình 9 e đường màu đỏ thể hiện sự thay đổi của nhiệt độ của khí quyển theo độ cao. Đường màu xanh thể hiện sự thay đổi áp suất theo độ cao của khí quyển. Nhiệt độ khí quyển Áp suất khí quyển Hình 1.2: Cấu trúc khí quyển trái đất thay đổi nhiệt độ theo độ cao, trong miền không gian 120 km bao quanh trái đất [70].

Tên gọi và vị trí của các tầng, các phân lớp khí quyển trong khí quyển trái đất được thể hiện trong Bảng 1. Giữa hai tầng liên tiếp ngăn cách bởi một lớp chuyển tiếp, tại lớp chuyển tiếp nhiệt độ gần như không đổi.2: Phân tầng bầu khí quyển trái đất [4]. Các tầng (lớp cầu) Độ cao trung Các lớp chuyển tiếp bình (km) Tầng đối lưu (troposhere) 0 – 11 Lớp đối lưu hạn (tropopause) Tầng bình lưu (stratosphere) 11 - 50 Lớp bình lưu hạn (Stratopause) Tầng trung gian (mesosphere) 50 – 80 Lớp mezon hạn (Mezonpause) 10 e Tầng nhiệt (thermosphere) 80 – 800 Lớp nhiệt hạn (Thermopause) Tầng khí quyển ngoài 800 – 2. Son khí tầng thấp Các son khí trong khí quyển đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các hình thái khí tượng khác nhau.

Dù chỉ chiếm một phần nhỏ không gian trong khí quyển nhưng các hạt son khí ảnh hưởng đáng kể đến các quá trình bức xạ ánh sáng, chất lượng không khí, tầm nhìn, quá trình hình thành mây và các quá trình hóa học ở tầng đối lưu và tầng bình lưu… Sự xuất hiện, thời gian tồn tại, các tính chất vật lý, cấu tạo hóa học và các tính chất liên quan đến chiết suất, cũng như các thông số quang học khác của các hạt son khí là nguyên nhân của nhiều hình thái thời tiết khác nhau. Ví dụ, các loại son khí nhân tạo, đặc biệt là các hạt sulfate do đốt cháy nguyên liệu hóa thạch đóng vai trò quan trọng quá trình giảm nhiệt độ trái đất, trái ngược với ảnh hưởng của khí CO2 vốn làm trái đất ấm dần lên. Nghiên cứu son khí giúp ích nhiều cho việc xây dựng chiến lược kiểm soát khí thải và giải quyết các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường, mối quan tâm lớn hiện nay của toàn thế giới [1, 3, 4, 7, 10, 124]. Trong các nghiên cứu về chất lượng môi trường tác động tới sức khỏe con người thì các loại son khí như bụi, phấn hoa có thể gây ra các bệnh như: hen phế quản, các bệnh dị ứng.

Các hạt có kích thước trong khoảng 0,1m đến 1m là những hạt đặc biệt gây hại tới sức khoẻ con người [25, 26]. Khả năng làm việc các hệ đo từ xa và các hệ thống quang - điện tử cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các hạt son khí. Trong quân sự, việc nghiên cứu son khí có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu chế tạo các thiết bị quang điện tử hiện đại cũng như các thiết bị để ngụy trang, nghi trang, làm vô hiệu hoá các thiết bị quang điện tử của đối phương, làm suy giảm hoặc triệt tiêu bức xạ laser.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng kỹ thuật Lidar nghiên cứu đặc trưng vật lý son khí trong tầng khí quyển là một nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng công nghệ Lidar để phân tích các đặc tính vật lý của son khí trong khí quyển. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về sự phân bố và tác động của son khí đến môi trường mà còn mở ra hướng ứng dụng mới trong việc giám sát và dự báo chất lượng không khí. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà khoa học, kỹ sư môi trường và những ai quan tâm đến công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khí tượng và môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề môi trường và công nghệ ứng dụng, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường nghiên cứu ứng dụng mô hình xúc tác quang agtio2 kết hợp đèn uvc để khử trùng và loại bỏ toc trong nước mặt ở đồng bằng sông cửu long, Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật ngập mặn thành phố quy nhơn tỉnh bình định dưới tác động của đô thị hóa, và Luận văn nghiên cứu đánh giá ô nhiễm lưu vực sông vàm cỏ tây và đề xuất biện pháp quản lý hợp lý. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và giải pháp thiết thực cho các vấn đề môi trường hiện nay.