Luận văn: Thực trạng nguồn nhân lực KHCN TPHCM và giải pháp đến 2010

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ueh thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ thành phố hồ chí minh những giải pháp phát triển, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ UEH Góc nhìn tổng quan về nhân lực KH CN

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực UEH của tác giả Huỳnh Thiên (2002) đã cung cấp một phân tích sâu sắc và toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp chiến lược đến năm 2010. Công trình nghiên cứu này khẳng định con người, đặc biệt là đội ngũ trí thức khoa học công nghệ, là động lực tiên quyết cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn nhấn mạnh rằng chỉ khi làm chủ được tri thức và công nghệ, một quốc gia mới có thể làm chủ quá trình phát triển. TPHCM, với vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đứng trước yêu cầu cấp thiết phải xây dựng một tiềm lực mạnh về con người. Đề tài nghiên cứu về nguồn nhân lực này không chỉ phân tích các con số thống kê mà còn đi sâu vào hiệu quả hoạt động, hệ thống đào tạo và các chính sách liên quan. Nó được xem là một tài liệu tham khảo giá trị, đặt nền móng cho các chiến lược quy hoạch phát triển nhân lực TPHCM trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các phân tích và giải pháp đưa ra, dù trong bối cảnh đầu những năm 2000, vẫn còn nguyên giá trị về mặt phương pháp luận và tầm nhìn chiến lược cho công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực hiện nay.

1.1. Vai trò của nguồn nhân lực KH CN trong phát triển TPHCM

Luận văn khẳng định vai trò của nguồn nhân lực KH&CN là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và tốc độ phát triển của thành phố. Trong bối cảnh hội nhập, chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế và năng suất lao động phụ thuộc trực tiếp vào việc ứng dụng tiến bộ công nghệ. Do đó, việc xây dựng một đội ngũ trí thức khoa học công nghệ có trình độ tương xứng với khu vực và thế giới là nhiệm vụ hàng đầu. Nguồn nhân lực này không chỉ là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra các sản phẩm công nghệ cao mà còn là hạt nhân lan tỏa tri thức, đổi mới sáng tạo trong toàn bộ nền kinh tế. Sự phát triển của TPHCM không thể tách rời việc đầu tư vào con người, đặc biệt là lực lượng lao động có hàm lượng chất xám cao.

1.2. Giới thiệu đề tài nghiên cứu từ Đại học Kinh tế TP.HCM

Công trình luận văn thạc sĩ UEH được thực hiện vào năm 2002, một thời điểm quan trọng trong tiến trình đổi mới của đất nước. Đề tài tập trung vào việc đánh giá một cách có hệ thống thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại TPHCM, từ số lượng, cơ cấu, chất lượng đến hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu cũng phân tích sâu sắc hệ thống cung cấp nhân lực, bao gồm các trường đại học, cơ sở đào tạo sau đại học và chất lượng đội ngũ giảng viên. Dựa trên những phân tích đó, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ, từ chính sách vĩ mô của thành phố đến các hoạt động cụ thể trong công tác đào tạo nhân lực chất lượng caochính sách thu hút nhân tài.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực KH CN TPHCM giai đoạn 2002

Luận văn đã chỉ ra những thách thức trong phát triển nguồn nhân lực mà TPHCM phải đối mặt. Mặc dù có số lượng đông đảo nhất cả nước, chất lượng nguồn nhân lực TPHCM vẫn còn nhiều hạn chế. Theo số liệu năm 2000, TPHCM có khoảng 49 cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên trên 1000 dân, một con số được đánh giá là còn thấp so với vai trò trung tâm kinh tế. Một vấn đề đáng lo ngại là sự lão hóa của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ. Kết quả điều tra cho thấy tuổi đời bình quân của thạc sĩ là 42 và tiến sĩ là 52. Hiệu quả hoạt động cũng là một điểm yếu, khi chỉ có khoảng 30-40% đề tài nghiên cứu được ứng dụng vào thực tiễn. Nguyên nhân chính được chỉ ra là do kiến thức của một bộ phận cán bộ đã lạc hậu, cùng với đó là mức lương thấp khiến họ phải làm nhiều công việc ngoài chuyên môn. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc cải tổ hệ thống đào tạo và có những chính sách thu hút nhân tài đột phá để bổ sung lực lượng kế cận, nâng cao năng lực cạnh tranh cho thành phố.

2.1. Thách thức về số lượng và cơ cấu đội ngũ trí thức KH CN

Luận văn chỉ rõ, dù TPHCM dẫn đầu cả nước về số lượng cán bộ KH&CN, nhưng so với tiêu chuẩn quốc tế thì vẫn còn khoảng cách lớn. Để thực hiện công nghiệp hóa, Việt Nam cần tăng số lượng cán bộ KH&CN lên gấp 2-3 lần. Thêm vào đó, cơ cấu nhân lực đang có dấu hiệu mất cân đối và lão hóa nghiêm trọng. Dữ liệu cho thấy gần 500 tiến sĩ sẽ đến tuổi hưu trong 5 năm tới (tính từ 2002), tạo ra một khoảng trống lớn về các chuyên gia đầu ngành. Việc chuẩn bị lực lượng kế cận đang là một đòi hỏi cấp bách để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.2. Bất cập trong hệ thống đào tạo nhân lực chất lượng cao

Hệ thống đào tạo nhân lực chất lượng cao tại TPHCM bộc lộ nhiều bất cập. Tỷ lệ đào tạo giữa Đại học - Cao đẳng so với Trung cấp chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật là mất cân đối nghiêm trọng (7,5/1/7,3), trong khi mô hình lý tưởng cho giai đoạn đầu công nghiệp hóa là 1/4/16. Điều này dẫn đến tình trạng "thừa thầy thiếu thợ". Hơn nữa, chất lượng đào tạo chưa cao do thiếu thốn trang thiết bị, chương trình học nặng về lý thuyết, ít thực hành. Tỷ lệ giảng viên trên sinh viên quá cao, ví dụ tại Đại học Kinh tế TP.HCM là 1/89, khiến việc hướng dẫn, đào tạo sâu sát trở nên bất khả thi.

2.3. Hạn chế về hiệu quả hoạt động và chính sách đãi ngộ

Thực trạng nhân lực ngành công nghệ cao còn cho thấy hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với tiềm năng. Chất lượng các công trình nghiên cứu chưa cao, khả năng ứng dụng thấp. Một nguyên nhân cốt lõi là do chính sách thu hút nhân tài và đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn. Mức lương thấp không đảm bảo cuộc sống khiến phần lớn cán bộ khoa học phải làm thêm, gây lãng phí chất xám nghiêm trọng. Sự thiếu vắng động lực trong hoạt động KH&CN đã hạn chế sự phát triển của lực lượng này, đặc biệt là khó thu hút cán bộ trẻ tài năng.

III. Giải pháp vĩ mô phát triển nguồn nhân lực KH CN đến năm 2010

Để giải quyết các thách thức, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp vĩ mô, tập trung vào việc đổi mới công tác quản lý và hoạch định chính sách. Trọng tâm là xây dựng một quy hoạch phát triển nhân lực TPHCM khoa học, đồng bộ, gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Một trong những kiến nghị đột phá là thành lập "Hội đồng Đại học Thành phố", một cơ quan tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo thành phố về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trình độ cao. Bên cạnh đó, việc cải cách chính sách thu hút nhân tài được xem là yếu tố then chốt. Cần có cơ chế đãi ngộ xứng đáng, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, và minh bạch hóa quy trình tuyển dụng, sử dụng cán bộ. Công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức KH&CN cũng cần được chuyên nghiệp hóa, từ việc đánh giá hiệu quả công việc đến việc tạo động lực và lộ trình phát triển cho từng cá nhân. Những giải pháp này nhằm tạo ra một hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi để phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ trí thức.

3.1. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức KH CN

Luận văn đề nghị cần chuyên nghiệp hóa quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức KH&CN. Điều này bao gồm việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá năng lực và hiệu quả công việc rõ ràng, áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại. Cần tạo ra một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, khuyến khích sự hợp tác và chia sẻ tri thức. Đồng thời, phải có lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng cho mỗi cán bộ khoa học, giúp họ thấy được cơ hội thăng tiến và cống hiến lâu dài.

3.2. Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực TPHCM một cách đồng bộ

Một giải pháp nền tảng là xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực TPHCM gắn chặt với nhu cầu thực tế của các ngành kinh tế mũi nhọn. Việc quy hoạch phải dựa trên các dự báo khoa học về nhu cầu nhân lực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề. Quy hoạch cần đảm bảo sự cân đối giữa các bậc đào tạo, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay. Thành phố cần đóng vai trò điều phối, đặt hàng các trường đại học, viện nghiên cứu để đào tạo theo đúng địa chỉ và nhu cầu, tránh lãng phí nguồn lực xã hội.

3.3. Cải cách chính sách thu hút nhân tài và chế độ đãi ngộ

Để giữ chân và thu hút người tài, chính sách thu hút nhân tài cần có những bước đột phá. Luận văn nhấn mạnh việc cải thiện cơ bản chế độ lương và các chính sách đãi ngộ khác như nhà ở, điều kiện làm việc, cơ hội học tập nâng cao trình độ. Ngoài đãi ngộ vật chất, cần tạo ra một môi trường làm việc tôn trọng, ghi nhận sự sáng tạo và cống hiến của các nhà khoa học. Các chính sách này phải đủ hấp dẫn để cạnh tranh với khu vực tư nhân và các quốc gia khác trong khu vực.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH CN qua đào tạo

Trọng tâm của các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực nằm ở việc đổi mới căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo. Luận văn đề xuất cần phải tái cấu trúc chương trình học theo hướng hiện đại, tăng cường tính thực tiễn và liên ngành. Nội dung đào tạo phải bám sát những tiến bộ của khoa học thế giới và nhu cầu của thị trường lao động, đặc biệt trong các ngành công nghệ cao. Một trong những bí quyết là phải phá vỡ bức tường ngăn cách giữa nhà trường và doanh nghiệp. Việc gắn kết đào tạo đại học với nhu cầu thực tiễn thông qua các chương trình thực tập, dự án nghiên cứu chung, và sự tham gia của các chuyên gia từ doanh nghiệp vào quá trình giảng dạy là yêu cầu bắt buộc. Bên cạnh đó, không thể có đào tạo nhân lực chất lượng cao nếu thiếu sự đầu tư tương xứng vào cơ sở vật chất. Nhà nước và thành phố cần tăng cường ngân sách để hiện đại hóa phòng thí nghiệm, thư viện, và các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, tạo điều kiện tốt nhất cho giảng viên và sinh viên học tập, sáng tạo.

4.1. Đổi mới chương trình đào tạo nhân lực ngành công nghệ cao

Chương trình đào tạo nhân lực ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới phải được cập nhật liên tục. Luận văn đề nghị giảm thời lượng lý thuyết suông, tăng thời gian thực hành, thực tập tại các doanh nghiệp, khu công nghệ cao. Phương pháp giảng dạy cần chuyển từ truyền thụ một chiều sang hướng dẫn giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên gia đầu ngành cho các lĩnh vực mà thành phố có lợi thế cạnh tranh.

4.2. Gắn kết đào tạo đại học với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp

Để sản phẩm đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội, mối liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp phải chặt chẽ và thực chất. Cần xây dựng cơ chế hợp tác ba bên: Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia vào việc xây dựng chương trình đào tạo, đặt hàng nghiên cứu khoa học và tiếp nhận sinh viên thực tập. Ngược lại, nhà trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng và các giải pháp công nghệ cho doanh nghiệp. Mối quan hệ này giúp sinh viên được tiếp cận công nghệ mới và doanh nghiệp tìm được nhân tài phù hợp.

4.3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục và nghiên cứu

Chất lượng đào tạo gắn liền với điều kiện cơ sở vật chất. Luận văn chỉ ra rằng ngân sách đầu tư cho giáo dục tại Việt Nam còn thấp. TPHCM cần chủ động hỗ trợ các trường đại học trọng điểm xây dựng các phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế, các trung tâm nghiên cứu mạnh. Việc đầu tư vào thư viện điện tử, hệ thống thông tin khoa học và các trang thiết bị hiện đại là yếu tố sống còn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, giúp phát triển nguồn nhân lực KH&CN TPHCM theo kịp xu thế thế giới.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ thành phố hồ chí minh những giải pháp phát triển đến năm 2010 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BQ GIAO DVC VA DAO T~O TRUONG D~I HOC KINH TE TP. HO CHi MINH. NHI · ' A HUYNH THIEN • THu'C • TRANG • NGUON NHAN Lu'C • KHOA HOC • - CONG NGHE• ' ~ ,.! , THANH PHO HO CHI MINH NHU'NG GIAI PHAP PHAT TRIEN DENNAM2010 ". ? CHUYEN NGANH : QUAN TR! KINH DOANH MA 5.05 so : LUAN • vAN THAC • si KINH TE BQ GIAO Dl)C VA E>AO T/•.

TRUONG f)H KINH TE TPJiCMf THUVI~N l CJ'~r~-rt ~ NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. LE THANH HA ' "' ~ , ""' THANH PHO HO CHI MINH- NAM 2002 UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ml)C Ll)C ? ~ MODAU Chtidng I : THTjC TR~NG NGUON NHAN LTjC KHOA HOC (j THANH K , ~ ,. PHO HO CHI MINH HI~N NAY 1- Phan tich va danh gia v€ s6 h.t<;lng va hi~u qua hoC;tt d()ng cua d()i 1 ngil can b(} khoa hQC cong ngh~ d th~mh phef 1. Hi~u qua hoc;tt dqng 5 II- Danh gia thlfc tr(;lng cung d(p cua cac ngu6n dao t(;lo 7 1.

Thl;(c trc;tng vi ca diu dew tc;to 8 2. Tznh hznh dew tc;to sau Dc;ti hQc 15 3. Dqi ngu giang vien 17 4. Ddnh gid vi dqi ngu sinh vien 22 5.

Ddu tu cho gido df!,c 23 , ? , ~ A , ,.? ~ A Chtidng II: CAC GIAI PHAP NHAM HO TRO PHAT TRIEN NGUON NHAN LTjC KHOA HOC CONG NGHE THANH PHO HO CHi MINH 1- Dlf bao nhu c~u can b() khoa h9c cong ngh~ trlnh d() cao cua thanh 26 ph6 va khu vlfc phia nam 2002- 2010 1. Dr! bdo vi Qui mo dew tc;to 27 2. Dr! bdo vi ca cffu ngemh nghi dew tc;to 32 3. Dr! bdo vi chfft luqng dew tc;to 35 II- Cac giai phap nh~m h6 tr<J phat tri~n ngu6n nhan llfc khoa h9c-cong ngh~ thanh ph6 H6 Chi Minh 1.

Cdc giai phdp vi quan ly gido df!,c 38 2. Cdc giai phdp nhlim phdt triin sff luqng va chfft luqng can bq 40 Khoa hQC cong ngh~ 3. Cdc giai phdp thu hut va srl df!,ng hi~u qua dqi ngu can bq khoa 46 hQC III- Kie'n nghi 51 1. Cdc kiin nght wJi Chinh phil 2.

Cdc kiin nght v6'i Thanh phff KETLU!N ' A ? TAl LI~U THAM KHAO PHl) Ll)C UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ' ? ~ LOIMODAU Hit;n nay' trong bo'i canh toan du h6a, nhfi'ng chu~n rolfe v~ ky nang va nang sufft lao GQng , V~ hit;u qua kinh te", chfi't lu'<jng san ph~m, kha nang C(;lnh tranh V. ngay cang phl,l thUQC vao vit;c V~n dl,lng nhfi'ng tie"n bQ cong nght; ya tri thuc khoa hQc. Chi c6 con nguoi lam chu du'<Jc tie"n b9 cong nght; va tri thuc khoa hQC moi lam chu du'QC qua trinh phat tri~n. Dao t(;lO, phat tri~n GQl ngii nhan llfc dap ling nhii'ng doi hoi moi nay trd thanh quo'c sach phat tri~n hang dgu cua nhi~u quo'c gia tren the" gioi.

Vit;t Nam du'<Jc coi Ia nude c6 l<Ji the" so sanh v~ ti~m nang ngu6n nhan llfc. Tuy nhien, theo bao cao phat tri~n con nguoi 1999 cua UNDP, trong s6174 nude du<Jc tinh HDI [ 45 nude thu<)c nh6m phat tri~n con nguoi cao ( gia tri HDI tu 0,8 trd len ), 94 nuoc thu<)c nh6m trung binh (gia tri HDI tu 05 de"n duoi 0,8 ) va 35 nude thu<)c nh6m thfi'p ( gia tri HDI duoi 0,5). T6ng h<Jp toan b9 cac nuoc dang phat tri~n thl HDI trung binh b~ng 0,637 vacua nh6m cac nude ch~m phat tri~n la 0,430], Vit;t Nam c6 chi so' HDI b~ng 0.664, du'<Jc xe'p thu 1101174 (nam 1994 xe'p thu 121) va tu'dng du'dng muc trung blnh cua cac nude dang phat tri~n. Voi thu tlf tlf 133/174 nu'oc xet theo GDP hay thu 110 theo HDI thl kh6 khan thach thuc do'i voi nu'oc ta con rfi't IOn.

Trong tie'n trlnh d6i moi va h9i nh~p, phat tri~n ngu6n nhan llfc la m<)t trong nhfi'ng nhit;m Vl,l hang dgu cua nude ta hit;n nay. Trong d6, ngu6n nhan llfc khoa hQc cong nght; trlnh d9 cao la d<)ng llfc tien quye't cho slf phat tr~n kinh te'- xa h9i cua ca nude n6i chung va cua Thanh pho' H6 Chi Minh n6i rieng. Thanh pho H6 Chi Minh la m9t trung tam cong nghit;p va thu'dng ml;li IOn nhfi't Vit;t Nam, c6 vi td vo cling quan trQng do'i voi Slf phat tri~n cua ca nu'oc. D~ thlfc hit;n to't vai tro cua minh, TP.

dn phai c6 ti~m llfc ml;lnh v~ con ngu'oi, d~c bit;t la dQi ngfi nhan llfc khoa hQC cong nght; VOi trlnh dQ tu'dng XUng khu V\fC va the' gioi. Chinh vl le d6 rna nhit;m Vl,l b6i du'ong va dao tl;lO ll;li d<)i ngii nhan llfc khoa hQC cong nght; tro thanh m<)t trong nhfi'ng nhit;m Vl,l hang dgu cua Thanh pho' ta trong ch~ng duong s~p toi. UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KHOA NHAN Lu'C ,.

HOC (j THANH PHO HO CHI MINH HIEN NAY I- PHAN TiCH vA DANH GIA v:E so L1J(1NG vA Hitu QUA HO~T DONG CUA DQI NGU CAN BQ KHOA HOC-CONG NGHt (j THANH ,., ~ " PHO HO CHI MINH : 1 - S6 h.iqng : Theo sefli~u cua T6ng C\lC Th6ng ke, s6 ht<Jng can b() c6 trinh d() tu cao ding trd len C1 mtoc ta nam 2000 c6 khmlng 1. Voi seflu<Jng nay thl 1000 dan chi c6 tu 16 - 17 can b() khoa hQc c6 trinh d() tu cao ding trd len (Bang 1). Be'n cuefi nam 2001, khong k€ nganh khoa hQc quan slf, ca nuoc c6 807 nguoi du<Jc phong ham ghio su, 3013 nguoi du<Jc phong ph6 giao su. Be'n nam 2000, c6 hcln 8.200 nguoi c6 hQc vi tie'n siva hcln 16.

Bang 1 : so CAN BQ co TRINH DQ TU CAO DANG TRd LEN TREN 1000 DAN TRONG CA NUOC Trinh d() 1999 2000 Cao ding 335.400 Sef can b() I 1000 dan 17.64 Ngu6n: Tdng c1:1c Thdng ke nam 2000, 2001. Ne'u so sanh voi Han quefc, d€ c6 th€ thlfc hi~n giai do~n ca't canh, Han qu6c da c6 53 can b() khoa hQc tren 1000 dan. Nhu v~y, d€ c6 th€ t~o ti~n d~ 1 UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho ml;lc tieu cong nghi~p h6a, hi~n d<;1i h6a tu day de"n nam 2020, ta phai dn mot doi ngu can bo c6 trlnh do tu cao d~ng trd len gffp 2-3 l~n con s6 hi~n nay. Nghia la, voi s6lu<Jng 77,6 tri~u dan, s6 can bo dn khoang tu 2,4- 3,6 tri~u ngu'oi.

Bang2 : s6 cAN BQ c6 TRiNH DO TU CAO BANG TRd LEN ' ,., , ~ T ~I THANH PHO HO CHI MINH Trlnh do Thanh ph6 H6 Chi Minh 1999 2000 I.785 % can bo tu cao d~ng trd 5,48 4,89 len/s6 dan TP (4)/(5) Ngu6n: T6ng qtc Th6n.g ke, nam 2000,2001 T<;1i Thanh ph6 H6 Chi Minh, doi ngu can bo khoa hQc - cong ngh~ vOi trlnh do tu d<;1i hQc, cao d~ng trd len c6 khoang tren 250.000 nguoi nam 1995 thl t6c do tang blnh quan hang nam la 12. Tuy hi~n nay, con $6 nay du'<Jc xem la kha hung h~U khi SO sanh voi doi ngfi can bo khoa hQC -c6ng ngh~ CUa cac tinh thanh khac ( Bang 4) , nhung xet voi vai tro Thanh ph6 H6 Chi Minh la mot trung tam c6ng nghi~p va thu'dng m<;1i IOn nhfft dfft nuoc, thl con s6 nay con thffp. Blnh quan hi~n nay, tren dia ban thanh ph6, eli 1000 dan thl c6 49 can bo c6 trlnh do tu cao d~ng trd len. Theo bao cao t<;1i Hoi thao "Chudng trlnh Ung dl;lng va Phat trien KHCN TP HCM giai do<;1n 2001 - 2005" do S(f Khoa hQc, Cong ngh<$ va M6i tru'ong t6 chile, ta phai nang con s6 nay len gffp 2- 3 l~n.

2 UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sf{ can bQ khoa hQC CO trlnh dQ sau dC;ti hQC nam 2000 CO khoang 7. Trong cac truong dC;ti hQc, s6 c6 hQc vi tu tie'n si trd len chie'm khoang 20%. TC;ti cac cd quan nghien cll'u tri€n khai la 12%. Day la m<)t til~ ra't tha'p ( theo tieu chugn qu6c te', ty ~~ nay phai dC;tt t6i thi€u la 30% ).

Bang 3 : CAN BQ KHOA IiQC KY THU~ T PHAN THEO TRINH DQ VA NHOM TU()I - CHUNG NAM NU (Ke't qua di~u tra t~i 158 ddn vi ho~t d()ng KHCN tren dja ban TP.HCM nam 2001) Chung Cao d~ng DC;ti hQC ThC;tcsi · Tie'n si A 2 3 4 6 T6ng s6 14408 765 10441 2062 1140 <25 1532 95 991 19 1 25-29 1929 121 2231 231 10 30-34 3066 143 1976 288 26 35-39 2908 138 1359 378 48 40-44 1744 134 1262 457 117 45-49 1236 59 912 356 157 50-54 713 33 596 126 219 55-59 535 22 435 89 211 >=60 745 20 679 118 353 Tu6i TB 36 37 42 52 Ngu8n: Trung tam Xrlly thong tin thffng ke ( Cosis) Theo ke't qua di~u tra chQn m~u t(;li 158 ddn vi ho(;lt d<)ng Khoa h9c c6ng ngh~ tren dia ban thanh ph6 ( Bang 3) ta tha'y, tu6i doi blnh quan cua d<)i ngfr d.n be) c6 trlnh de) thC;tc si la 42 tu6i, tie'n si. Theo danh gia cua CUQC HC)i thao v~ " Phat tri€n ngu6n nhan h,tc trlnh de) caa de'n nam 2005" do Sd Khoa hQc, C6ng nght$ va Moi truong t6 chuc vao thang 7/2001, s6Iu<;1ng nguoi c6 hQc ham Giao su va Ph6 Giao su tren dia ban Thanh ph6 ph~n Ion d~u d d() tu6i tU' 50 trd len ( tren 60 tu6i chie'm g~n 60%, tU' 50- 60 tu6i chie'm g~n 30% ).· 3 UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vi~c chu§'n bi cac chuyen gia d§u ngfmh dang Ia m()t doi hoi ca'p bach. Cac nha khoa hQc c6 hQc vi tie'n si Ia ngu6n chu ye'u d€ xay dl.J'ng chuyen gia ct§u nganh. Qua s6Ii~u di~u tra t~i 158 co sd n6i tren, s6 tie'n si t~i cac don vi nay khmlng 1.140 ngu'oi ' trong d6 c6 g§n 500 tie'n si se ae'n tu6i hu'u trong 5 nam toi.

Bang 4 : SO LU(1NG CAN BQ CO TRINH DQ TU CAO DANG TRd LEN A A-'? ' ' ,., " ? - ' V T~I MQT SO TINH VA THANH PHO TREN CA NUOC NAM 2000 Tinhffhanh ph6 Cao ~ng D~i hQC Tren~i hqc T6'ng TP. H6 Chi Minh 30337 215519 7365 253221 HaN()i 21182 201603 11421 234206 HaiPhong 12471 44000 360 56831 Da Nang 5556 32393 660 38609 DcSng Nai 11843 25384 121 37348 ThanhH6a 15475 17099 144 32718 Ha Tay 15217 13832 55 29104 Thua Thien - Hue' 5734 19041 872 25647 Nghe An 9372 15950 134 25456 Quang Ninh 8330 16823 142 25295 Nam dinh 12759 11231 171 24161 C~n Tho 6918 13993 237 21148 Ba Ria-Vung Tau 5413 14938 0 20351 Khanh Hoa 5646 11679 366 17691 Ti~n Giang 10448 6691 110 17249 Blnh dinh 5091 11649 225 16965 Hai Duong 6347 10129 351 16827 TMi Nguyen 4261 10764 290 15315 Blnh Duong 5444 9504 0 14948 Bac Ninh 4462 7639 55 12156 VInh Long 5133 6371 38 11542 An Giang 3572 7278 216 11066 Hung Yen 4544 3881 29 8454 NinhThu?n 3643 3988 58 7689 Ngubn: T6ng qtc Thffng ke 2000,2001 4 UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ