Luận văn thạc sĩ: Nâng cao hài lòng khách hàng với Mobile Banking BIDV TPHCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao sự hài lòng khách hàng với dịch vụ mobile banking tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển TP.HCM.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU – GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG & SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1. Ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ Ngân hàng thương mại

1.2. Ngân hàng thương mại

1.3. Sản phẩm dịch vụ ngành ngân hàng thương mại

1.3.1. Danh mục sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

1.3.2. Sản phẩm dịch vụ truyền thống

1.3.3. Thực hiện trao đổi ngoại tệ (Kinh doanh ngoại tệ)

1.3.4. Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

1.3.5. Nhận tiền gửi, cho vay đầu tư

1.3.6. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại

1.3.7. Cho vay tiêu dùng

1.3.8. Tư vấn tài chính. Quản lý tiền mặt

1.3.9. Dịch vụ thuê mua thiết bị (leasing)

1.3.10. Cho vay tài trợ dự án

1.3.11. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

1.3.12. Cung cấp các kế hoạch hưu trí

1.3.13. Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

1.3.14. Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp

1.3.15. Cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán

1.3.16. Dịch vụ Phonebanking

2. CHƯƠNG 2: SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH

2.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

2.2. Các mức độ hài lòng của khách hàng

2.3. Các yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng

2.3.1. Chất lượng dịch vụ

2.3.2. Giá cả dịch vụ

2.3.3. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL

2.3.3.1. Sự tin cậy
2.3.3.2. Hiệu quả phục vụ
2.3.3.3. Sự hữu hình
2.3.3.4. Sự đảm bảo
2.3.3.5. Sự cảm thông

2.4. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI Model)

2.5. Mô hình, giả thiết nghiên cứu chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại BIDV HCMC (BSMS)

2.5.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu

2.5.2. Xây dựng giả thuyết cho mô hình

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA BIDV HCMC

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.1.2. Nghiên cứu chính thức

3.2. Các bước nghiên cứu

3.3. Thiết kế - Hiệu chỉnh thang đo

3.3.1. Quy trình thiết kế - hiệu chỉnh thang đo

3.3.2. Thiết kế các biến cho các thành phần (Bảng câu hỏi)

3.4. Nghiên cứu chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT - PHÂN TÍCH

4.1. Mô tả mẫu

4.1.1. Giới tính mẫu

4.1.2. Thời gian giao dịch của khách hàng mẫu

4.1.3. Tình hình sử dụng dịch vụ BSMS của khách hàng mẫu trong tương quan với ngân hàng giao dịch

4.1.4. Loại hình dịch vụ khách hàng mẫu giao dịch

4.1.5. Mục đích sử dụng dịch vụ BSMS

4.2. Phân tích độ tin cậy, độ phù hợp của thang đo

4.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha

4.2.1.1. Kiểm định Cronbach’s alpha với thành phần sự tin cậy
4.2.1.2. Kiểm định Cronbach’s alpha với thành phần hiệu quả phục vụ
4.2.1.3. Kiểm định Cronbach’s alpha với thành phần sự hữu hình
4.2.1.4. Kiểm định Cronbach’s alpha với thành phần sự đảm bảo
4.2.1.5. Kiểm định Cronbach’s alpha với thành phần sự cảm thông
4.2.1.6. Kiểm định Cronbach’s alpha với thành phần phí dịch vụ
4.2.1.7. Kiểm định Cronbach’s alpha với nhân tố sự hài lòng

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Tính toán nhân tố đại diện

4.3. Tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính – kiểm định mô hình

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MOBILE BANKING – BIDV HCMC

5.1. Đề xuất một số giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ mobile banking tại BIDV HCMC

5.1.1. Nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ

5.1.2. Nâng cao sự đồng cảm với khách hàng

5.1.3. Tăng mức độ tin cậy với khách hàng

5.1.4. Một số giải pháp khác

5.2. Một số tồn tại - hạn chế của đề tài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 01: Bảng câu hỏi phỏng vấn

Phụ lục 02: Kết quả xử lý SPSS

Phụ lục 03: Mô hình Servqual (Parasuraman, 1988) – 22 thang đo

Phụ lục 04: Bảng mã hóa dữ liệu/Biến

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ mobile banking

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng. Đối với dịch vụ mobile banking, sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến sự trung thành của khách hàng. Nghiên cứu này tập trung vào việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ mobile banking tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP HCM (BIDV HCMC).

1.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Điều này có thể được đo lường thông qua các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả và trải nghiệm khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ mobile banking

Dịch vụ mobile banking đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng. Nó cung cấp sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch tài chính, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng

Mặc dù dịch vụ mobile banking mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các vấn đề như độ tin cậy của dịch vụ, sự bảo mật thông tin và chất lượng phục vụ cần được giải quyết để cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

2.1. Độ tin cậy và bảo mật trong dịch vụ mobile banking

Độ tin cậy của dịch vụ mobile banking là yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Khách hàng cần cảm thấy an tâm khi thực hiện giao dịch qua điện thoại di động, do đó, ngân hàng cần đảm bảo các biện pháp bảo mật hiệu quả.

2.2. Chất lượng phục vụ và trải nghiệm khách hàng

Chất lượng phục vụ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng cần cải thiện quy trình phục vụ và đào tạo nhân viên để nâng cao trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

III. Phương pháp nghiên cứu nâng cao sự hài lòng của khách hàng

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ mobile banking, nghiên cứu này áp dụng các phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu. Các yếu tố như độ tin cậy, hiệu quả phục vụ và sự đồng cảm sẽ được xem xét để đưa ra giải pháp cải thiện.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến khách hàng sử dụng dịch vụ mobile banking tại BIDV HCMC. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, các phương pháp phân tích thống kê sẽ được áp dụng để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng. Kết quả sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

IV. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ mobile banking

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp sẽ được đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường bảo mật và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc cải thiện quy trình giao dịch và giảm thời gian chờ đợi sẽ giúp khách hàng hài lòng hơn.

4.2. Tăng cường bảo mật thông tin

Để khách hàng yên tâm khi sử dụng dịch vụ, ngân hàng cần áp dụng các biện pháp bảo mật tiên tiến. Điều này không chỉ bảo vệ thông tin cá nhân mà còn tạo niềm tin cho khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ mobile banking

Dịch vụ mobile banking đang ngày càng trở nên phổ biến và có tiềm năng phát triển lớn. Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng và tăng trưởng bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ mobile banking. Các yếu tố này cần được ngân hàng chú trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Triển vọng phát triển dịch vụ mobile banking

Với sự phát triển của công nghệ, dịch vụ mobile banking sẽ tiếp tục mở rộng và cải thiện. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ mobile banking cung cấp tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Ngân hàng Trang 9/69 bảo ñơn vị thu ñổi ngoại tệ chấp hành ñúng chủ trương và thực hiện các chế ñộ quản lý ngoại hối của Nhà nước, chính phủ, Ngân hàng trung ương ñề ra. Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại Từ vài chục thế kỷ trước, các ngân hàng ñã thực hiện chiết khấu thương phiếu cho khách hàng, mục ñích của hoạt ñộng này nhằm giúp cho khách hàng rút ngắn thời gian quay vòng vốn lưu ñộng, ñảm bảo nguồn vốn cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của khách hàng, giảm mức ñộ bị chiếm dụng vốn… bằng cách ngân hàng ñứng ra mua lại (cho vay) của khách hàng những khoản nợ (khoản phải thu, thương phiếu) của khách hàng. Nhận tiền gửi, cho vay ñầu tư: Thực hiện vai trò trung gian tài chính, Ngân hàng huy ñộng vốn, tập trung nguồn vốn tiền tệ (mua vốn) ñang tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế ñể hình thành nguồn vốn cho vay ñáp ứng nhu cầu vốn (bán vốn) cho nền kinh tế. Hoạt ñộng huy ñộng vốn (mua vốn) ñược huy ñộng chủ yếu từ tổ chức kinh tế, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, vay từ các TCTD, ngân sách, … thông qua các hình thức như: • Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.

• Vay vốn … ðể huy ñộng ñược nguồn tiền phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh của mình, ngân hàng phải trả một khoản chi phí huy ñộng (lãi suất huy ñộng, chi phí quản lý, …), ñể bù ñắp khoản chi phí này, ngân hàng sử dụng phần vốn huy ñộng ñược mục ñích ñầu tư, cho vay (bán vốn cho khách hàng)… thông qua các kênh như : • Cho vay • Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá. GVHD: TS NGUYỄN ðỨC TRÍ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1: Ngân hàng Trang 10/69 • Bảo lãnh ngân hàng. • Cho thuê tài chính… 1. Các dịch vụ ngân hàng hiện ñại Nhu cầu xã hội ngày càng cao, ñói hỏi ngân hàng phải cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ ñáp ứng bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống: 1.

Cho vay tiêu dùng Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay ñối với cá nhân và hộ gia ñình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương ñối cao; Do ñó, làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp. ðầu thế kỷ này, các ngân hàng bắt ñầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng ñể tài trợ cho những món vay thương mại lớn. Và rồi sự cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay ñã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng. Cho tới những năm 1920 và 1930, nhiều ngân hàng lớn do Citicorp và Bank of America dẫn ñầu ñã thành lập những phòng tín dụng tiêu dùng.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng ñã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất. Mặc dù vậy, tốc ñộ tăng trưởng này gần ñây ñã chậm lại do cạnh tranh về tín dụng tiêu dùng ngày càng trở nên gay gắt trong khi nền kinh tế ñã phát triển chậm lại. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn cung cấp chủ yếu của ngân hàng và tạo ra một trong những nguồn thu quan trọng nhất của ngân hàng. Tư vấn tài chính Các ngân hàng từ lâu ñã ñược khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt ñộng tư vấn tài chính, ñặc biệt là về tiết kiệm và ñầu tư.

Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính ña dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính GVHD: TS NGUYỄN ðỨC TRÍ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1: Ngân hàng Trang 11/69 cho các cá nhân ñến các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các doanh nghiệp của họ. Quản lý tiền mặt Qua nhiều năm, các ngân hàng ñã phát hiện ra rằng một số dịch vụ mà họ làm cho bản thân mình cũng có ích ñối với các khách hàng. Một trong những ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong ñó ngân hàng ñồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành ñầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoản sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho ñến khi khách hàng cần tiền mặt ñể thanh toán. Trong khi các ngân hàng có khuynh hướng chuyên môn hóa vào dịch vụ quản lý tiền mặt cho các tổ chức, ngày nay có một xu hướng ñang gia tăng về việc cung cấp các dịch vụ tương tự cho người tiêu dùng.

Sở dĩ khuynh hướng này ñang lan rộng là do các công ty môi giới chứng khoán, các tập ñoàn tài chính khác cũng cấp cho người tiêu dùng tài khoản môi giới với hàng loạt dịch vụ tài chính liên quan. Một ví dụ là tài khoản quản lý tiền mặt của Merrill Lynch, cho phép khách hàng của nó mua và bán chứng khoán, di chuyển vốn trong nhiều quỹ tương hỗ, viết séc và sử dụng thẻ tín dụng cho khoản vay tức thời. Dịch vụ thuê mua thiết bị (leasing) Rất nhiều ngân hàng tích cực cho doanh nghiệp lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp ñồng thuê mua, trong ñó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Các quy ñịnh yêu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ thuê mua thiết bị phải trả tiền thuê (mà cuối cùng sẽ ñủ ñể trang trải chi phí mua thiết bị) ñồng thời phải chịu chi phí sửa chữa và thuế.

Ví dụ, năm 1987, quốc hội Mỹ ñã bỏ phiếu cho phép ngân hàng quốc gia sở hữu ít nhất một số tài sản cho thuê sau khi hợp ñồng thuê mua ñã hết hạn. ðiều ñó có lợi cho các ngân GVHD: TS NGUYỄN ðỨC TRÍ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1: Ngân hàng Trang 12/69 hàng cũng như khách hàng bởi vì bới tư cách là một người chủ thực sự của tài sản cho thuê, ngân hàng có thể khấu hao chúng nhằm làm tăng lợi ích về thuế. Cho vay tài trợ dự án Các ngân hàng ngày càng trở nên năng ñộng trong việc cho vay tài trợ dự án ñặc biệt là trong các ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại hình tín dụng này cao nên các ngân hàng thưởng thực hiện cho vay cùng với sự tham gia của các nhà thầu và các nhà ñầu tư khác ñể chia sẻ rủi ro.

Ví dụ nổi bật về loại hình công ty ñầu tư này là Bankers Trust Venture Capital và Citicorp Venture,Inc. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm Các ngân hàng ngày nay còn tham gia kinh doanh các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ; tái bảo hiểm phi nhân thọ trong và ngoài nước; hoạt ñộng ñầu tư tài chính, cụ thể: - Kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; bảo hiểm thân tàu; bảo hiểm hàng hóa vận chuyển ñường bộ, ñường biển, ñường sông, ñường sắt và ñường hàng không; bảo hiểm trách nhiệm chung; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm cháy; bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; bảo hiểm con người và các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác. - Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ: ngân hàng xây dựng ñược mối quan hệ hợp tác kinh doanh với các công ty tái bảo hiểm có uy tín trên thế giới như Swiss Re, Labuan Re, B.T Re, Malaysian Re Berhad, Caisse Centrale De Reassurance. Tái bảo hiểm là một trong những công cụ quản lý rủi ro, ñảm bảo khả năng tài chính cho các hợp ñồng có giá trị bảo hiểm lớn và tăng doanh thu từ phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng từ nhượng tái bảo hiểm.

GVHD: TS NGUYỄN ðỨC TRÍ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1: Ngân hàng Trang 13/69 - ðầu tư tài chính: thực hiện hoạt ñộng ñầu tư tài chính theo hướng chuyên nghiệp hóa nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty, hỗ trợ các hoạt ñộng khai thác. Ngoài ra, nghiệp vụ ñầu tư tài chính là một kênh chính tạo ra lợi nhuận cho công ty ñiều hòa nguồn vốn và sử dụng hợp lý tối ña nguồn vốn nhàn rỗi. Với nghiệp vụ ñầu tư tài chính chuyên nghiệp công ty bảo hiểm ngân hàng sẽ có ñiều kiện thực hiện chiến lược mở rộng ñầu tư, chiến lược vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm cũng như lĩnh vực có nhiều tiềm năng. - Các dịch vụ có liên quan như giám ñịnh, ñiều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, ñại lý giám ñịnh, xét giải quyết bồi thường và ñòi người thứ ba.

Cung cấp các kế hoạch hưu trí Phòng ủy thác ngân hàng rất năng ñộng trong việc quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao ñộng, ñầu tư vốn và phát lương hưu cho những người ñã nghỉ hưu hoặc tàn phế. Ngân hàng cũng cung cấp các kế hoạch tiền gửi hưu trí cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho ñến khi người sở hữu các kế hoạch này cần ñến. Cung cấp các dịch vụ môi giới ñầu tư chứng khoán Trên thị trường tài chính hiện nay, nhiều ngân hàng ñang phấn ñấu cung cấp ñủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một ñịa ñiểm. ðây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt ñầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ ñến người kinh doanh chứng khoán.

Trong một vài trường hợp, các ngân hàng mua lại một công ty môi giới ñang hoạt ñộng (ví dụ Bank of America mua Robertson Stephens Co.) hoặc thành lập các liên doanh với một công ty môi giới. Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp GVHD: TS NGUYỄN ðỨC TRÍ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1: Ngân hàng Trang 14/69 Do ngân hàng cung cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách hàng ñã hướng tới việc sử dụng cái gọi là sản phẩm ñầu tư (investment products) ñặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và hợp ñồng trợ cấp. Loại hình này cung cấp triển vọng thu nhập cao hơn tài khoản tiền gửi dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt ñầu từ một ngày nhất ñịnh trong tương lai (chẳng hạn ngày nghỉ hưu).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ