Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp phát triển bao thanh toán tại NHTM Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phát triển dịch vụ bao thanh toán tại ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về bao thanh toán

1.2. Sự cần thiết của dịch vụ bao thanh toán

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển nghiệp vụ bao thanh toán

1.4. Khái niệm về bao thanh toán

1.5. Đơn vị cung cấp dịch vụ bao thanh toán

1.5.1. Các công ty bao thanh toán

1.5.2. Các ngân hàng thương mại

1.6. Phân loại bao thanh toán

1.7. Lợi ích của bao thanh toán trong hoạt động thanh toán thương mại

1.8. Hạn chế của bao thanh toán

1.9. Quy trình thực hiện bao thanh toán

1.10. So sánh bao thanh toán với các hình thức tài trợ thương mại khác

1.10.1. So sánh bao thanh toán với các sản phẩm cho vay truyền thống

1.10.2. So sánh bao thanh toán với phương thức tín dụng chứng từ

1.10.3. So sánh bao thanh toán với chiết khấu hối phiếu truyền thống và thương lượng thanh toán theo L/C

1.11. Rủi ro trong hoạt động bao thanh toán

1.11.1. Rủi ro tín dụng

1.11.2. Rủi ro gian lận

1.11.3. Rủi ro thu nợ

1.11.4. Rủi ro thanh khoản

1.11.5. Rủi ro ngoại hối

1.11.6. Chia sẻ rủi ro trong bao thanh toán hệ hai đại lý

1.12. Hoạt động bao thanh toán trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.12.1. Hiệp hội các tổ chức bao thanh toán quốc tế

1.12.2. Tình hình hoạt động bao thanh toán trên thế giới

1.12.3. Các bài học kinh nghiệm để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán

1.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1. Quy định về thực hiện bao thanh toán tại Việt Nam

2.1.1. Các văn bản pháp lý hiện hành

2.1.2. Điều kiện để ngân hàng được hoạt động nghiệp vụ bao thanh toán

2.1.3. Đối tượng áp dụng

2.2. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại các tổ chức tín dụng của Việt Nam

2.2.1. Tình hình thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam

2.2.2. Một số quy định cụ thể trong nghiệp vụ bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay

2.2.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại một số ngân hàng tiêu biểu

2.2.3.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
2.2.3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB)
2.2.3.3. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

2.2.4. Những mặt khó hạn, hạn chế và vướng mắc khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam

2.2.4.1. Nguyên nhân từ phía các ngân hàng thương mại
2.2.4.2. Nguyên nhân từ bên ngoài ngân hàng thương mại

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Tiềm năng nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam

3.2. Các giải pháp đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.1. Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải phát triển nghiệp vụ bao thanh toán

3.2.2. Xây dựng mô hình tổ chức phù hợp và hiệu quả để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán

3.2.3. Tăng cường hoạt động Marketing về bao thanh toán tại Việt Nam

3.2.4. Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng

3.2.5. Xây dựng quy trình hoạt động bao thanh toán tại các ngân hàng

3.2.6. Mở rộng quan hệ đại lý với các NHTM khác trong và ngoài nước

3.2.7. Nâng cao chất lượng khâu thẩm định

3.2.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng theo mặt bằng trình độ quốc tế

3.2.9. Đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng có đủ năng lực và có tính chuyên nghiệp cao

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Với ngân hàng nhà nước

3.3.1.1. Cần ban hành quy chế mới quy định hoạt động bao thanh toán thay thế quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN
3.3.1.2. Nâng tầm hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

3.3.2. Kiến nghị khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- LÊ QUANG NINH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số:60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. HỒ PHÚC NGUYÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan danh dự về đề tài nghiên cứu: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam’’ là đề tài của tôi nghiên cứu khi thực hiện Luận văn Thạc sĩ kinh tế, không sao chép, cóp nhặt của bất kỳ ai. Các tài liệu và các số liệu của đề tài là trung thực, đảm bảo tính chính xác.năm 2010 Người thực hiện Lê Quang Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI.1 Tổng quan về bao thanh toán: . Sự cần thiết của dịch vụ bao thanh toán: . Lịch sử hình thành và phát triển nghiệp vụ bao thanh toán: . Khái niệm về bao thanh toán: . Đơn vị cung cấp dịch vụ bao thanh toán. Các công ty bao thanh toán: . Các ngân hàng thương mại: . Phân loại bao thanh toán: . Lợi ích của bao thanh toán trong hoạt động thanh toán thương mại: . Hạn chế của bao thanh toán: . Quy trình thực hiện bao thanh toán: . So sánh bao thanh toán với các hình thức tài trợ thương mại khác:. So sánh bao thanh toán với các sản phẩm cho vay truyền thống: . So sánh bao thanh toán với phương thức tín dụng chứng từ: . So sánh bao thanh toán với chiết khấu hối phiếu truyền thống và thương lượng thanh toán theo L/C. Rủi ro trong hoạt động bao thanh toán: . Rủi ro tín dụng:. Rủi ro gian lận: . Rủi ro thu nợ: . Rủi ro thanh khoản: . Rủi ro ngoại hối: . Chia sẻ rủi ro trong bao thanh toán hệ hai đại lý: . Hoạt động bao thanh toán trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hiệp hội các tổ chức bao thanh toán quốc tế: . Tình hình hoạt động bao thanh toán trên thế giới: . Các bài học kinh nghiệm để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán: . 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG I . 30 CHƯƠNG II THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Quy định về thực hiện bao thanh toán tại Việt Nam: .1 Các văn bản pháp lý hiện hành:.2 Điều kiện để ngân hàng được hoạt động nghiệp vụ bao thanh toán:.3 Đối tượng áp dụng:.2 Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại các tổ chức tín dụng của Việt Nam:.1 Tình hình thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam:.2 Một số quy định cụ thể trong nghiệp vụ bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay: .3 Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại một số ngân hàng tiêu biểu: .1 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB):.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB): .3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).4 Những mặt khó hạn, hạn chế và vướng mắc khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam:.1 Nguyên nhân từ phía các ngân hàng thương mại: .2 Nguyên nhân từ bên ngoài ngân hàng thương mại: . 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG II. 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG III GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Tiềm năng nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam:. Các giải pháp đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam: . Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải phát triển nghiệp vụ bao thanh toán:. Xây dựng mô hình tổ chức phù hợp và hiệu quả để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán: . Tăng cường hoạt động Marketing về bao thanh toán tại Việt Nam . Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng: . Xây dựng quy trình hoạt động bao thanh toán tại các ngân hàng: . Mở rộng quan hệ đại lý với các NHTM khác trong và ngoài nước: . Nâng cao chất lượng khâu thẩm định:. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng theo mặt bằng trình độ quốc tế. Đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng có đủ năng lực và có tính chuyên nghiệp cao: 77 3. Một số kiến nghị:. Với ngân hàng nhà nước: . Cần ban hành quy chế mới quy định hoạt động bao thanh toán thay thế quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN . Nâng tầm hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) . Kiến nghị khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: . 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG III . 82 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỀU, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 So sánh điểm khác nhau giữa bao thanh toán và cho vay truyền thống 17 Bảng 1.2 Doanh số hoạt động BTT trên thế giới, cơ cấu giữa BTT nội địa và quốc tế 24 Bảng 1.3 Số tổ chức BTT và doanh số BTT toàn thế giới năm 2008 25 Bảng 1.4 Một số quốc gia có doanh số BTT cao trong các năm qua 26 Bảng 2.1 Doanh số bao thanh toán tại Việt Nam 35 Bảng 2.2 Tiêu chí lựa chọn người mua trong hoạt động BTT tại ACB 41 Bảng 2.3 Phí dịch vụ bao thanh toán nội địa tại ACB 47 Bảng 2.4 Doanh số BTT trong thời gian qua của ACB 49 Bảng 2.5 Thu nhập lãi và phí từ hoạt động BTT 51 Bảng 2.6 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động BTT so với tổng thu nhập từ lãi và phí của 51 ACB Bảng 2.7 Biểu phí hoạt động BTT tại VCB 54 Sơ đồ Tên sơ đồ Sơ đồ 1.1 Quy trình bao thanh toán nội địa 14 Sơ đồ 1.2 Quy trình bao thanh toán quốc tế 16 Biểu đồ Tên biểu đồ Biểu đồ 1.1 Biểu đồ tăng trưởng doanh số BTT trên thế giới 24 Biểu đồ 1.2 Biểu đồ phản ánh tỷ lệ doanh số BTT trên toàn thế giới 25 Biểu đồ 2.1 Doanh thu bao thanh toán nội địa và doanh thu quốc tế tại Việt Nam 35 Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng doanh số BTT của ACB qua các năm 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BTT: Bao thanh toán ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam FCI: Factor Chain International (Hiệp hội bao thanh toán quốc tế) NHTM: ngân hàng thương mại NHTMQD: ngân hàng thương mại quốc doanh NHNN: ngân hàng nhà nước L/C: thư tín dụng chứng từ (Letter of Credit) KPT: khoản phải thu ROE: Return On Equity (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) WTO: World Trade Organization (tổ chức thương mại thế giới) CIC: Credit Information Centre (Trung tâm thông tin tín dụng). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Hồ Phúc Nguyên LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới kể từ khi chính thức gia nhập WTO ngày 07/01/2007. Vị thế của Việt Nam ngày càng được khẳng định như một điểm sáng tăng trưởng kinh tế tại Châu Á. Chúng ta đang đứng trước cơ hội có thể tạo ra những đột phá mới để tăng tốc nền kinh tế. Tuy nhiên, cũng có những vấn đề đặt ra cho toàn bộ nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng trong giai đoạn này. Năm 2008, thế giới bước vào cuộc suy thoái kinh tế nghiêm trọng nhất kể từ thế chiến thứ II, sức mua toàn cầu sụt giảm nghiêm trọng, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, tình trạng thất nghiệp xảy ra phổ biến ở hầu hết các quốc gia. Hàng loạt ngân hàng và doanh nghiệp phá sản, chính phủ các quốc gia tung các gói kích thích kinh tế nhằm vực dậy nền sản xuất nội địa đồng thời tìm mọi biện pháp bảo vệ các nhà sản xuất trong nước, chủ nghĩa bảo hộ có cơ hội trở lại. Đứng trước tình hình đó, hoạt động của ngành ngân hàng trong năm 2008 gặp rất nhiều khó khăn. Tình trạng lãi suất liên tục thay đổi gây khó khăn rất lớn cho công tác quản trị ngân hàng, nguồn vốn huy động không ổn định do lãi suất biến động bất thường gây nên những cuộc chạy đua lãi suất không đáng có giữa các ngân hàng. Hoạt động tín dụng luôn là lĩnh vực kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn nhất trong cơ cấu nguồn thu nhập của ngân hàng cho đến nay và có lẽ trong nhiều năm tới, tuy nhiên đây là lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều rủi ro, và trong điều kiện kinh tế khó khăn như trong năm 2008, nguy cơ đối với hoạt động tín dụng đối với ngành ngân hàng ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, sự mất ổn định vào tỷ giá hối đoái, nguồn cung ứng ngoại tệ trở nên khan hiếm gây tâm lý lo ngại cho doanh nghiệp cũng như giới ngân hàng dẫn đến hiện tượng đầu cơ, tích trữ ngoại tệ. Mặt khác, do khủng khoảng kinh tế, sức mua của thị trường cũng suy giảm, các nước nhập khẩu có xu hướng bảo vệ nhà sản xuất trong nước nên đã dựng các hàng rào bảo hộ ngăn cản hàng hoá nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu đã khó lại càng khó hơn. Tuy nhiên, xét dưới khía cạnh khác khủng hoảng kinh tế là cơ hội để ngành ngân hàng trong nước nhìn lại mình. Đây là thời cơ không thể tốt hơn để tái cơ cấu tổ chức, đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Hồ Phúc Nguyên Hiện nay, lĩnh vực tín dụng truyền thống đang dần đến chỗ bão hoà, hoạt động cho vay ngày càng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chính vì thế, ngành ngân hàng đang dần chuyển hướng sang hoạt động cung ứng dịch vụ một cách trọn gói hơn là chỉ cung ứng sản phẩm tín dụng đơn thuần. Có ba xu hướng hoạt động chính đang được ngành ngân hàng lựa chọn: một là, phát triển các dịch vụ trên thị trường tài chính. Hai là, phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và hiện đại. Ba là, mở rộng các dịch vụ ngân hàng quốc tế. Với xu thế này, sản phẩm BTT đã được đưa vào thực hiện tại một số ngân hàng, đã có những thành công cũng như khó khăn nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ