Chương 1. Từ ngữ nghề nghiệp và nghề biển ở huyện Tuy Phước, Bình Định. Đặc điểm nguồn gốc, ngữ pháp, ngữ nghĩa của từ ngữ nghề biển ở huyện Tuy Phước, Bình Định. Đặc trưng văn hoá nghề biển ở huyện Tuy Phước, Bình Định qua hệ thống từ ngữ nghề nghiệp.
TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP VÀ NGHỀ BIỂN Ở HUYỆN TUY PHƯỚC, BÌNH ĐỊNH 1.Từ nghề nghiệp – Khái niệm, đặc điểm và cách tiếp cận 1. Khái niệm về từ ngữ chỉ nghề nghiệp Khái niệm về từ ngữ nghề nghiệp là một trong các vấn đề mà hiện nay nhiều nhà nghiên cứu còn băn khoăn. Kapanađze cho rằng: “Từ ngữ nghề nghiệp thường vốn mang một số tính hình ảnh, hình tượng “so sánh” [dẫn theo 34, tr. Với ông, “để việc bán hàng được thuận lợi, các mặt hàng phải có tên gọi đặc biệt của mình…nhiệm vụ chủ yếu đề ra cho các từ này là biểu đạt các hàng hóa với tất cả các thuộc tính vật chất của nó.
Nhờ điều đó mà, hoặc dù là những sự vật muôn màu muôn vẻ (…) và dường như trong chúng lại có tính duyên dáng, đầy tính biểu cảm” (nhất là những thời điểm sáng tạo ra chúng. Về sau này, những sắc thái biểu cảm sẽ nhanh chóng mất đi, chỉ còn gắn với tính vật chất của hàng hóa – tùy thuộc vào tính vật chất ấy mà có sự đánh giá lại [1, tr. Trong khi đó, từ góc độ hình thành hệ thống từ ngữ nghề nghiệp, A. Superanskaja cho rằng: Tên gọi kiểu này (tên gọi dài dòng được thừa nhận do yêu cầu tính hệ thống của việc miêu tả khoa học – khi đi vào phạm vi từ vựng thông thường không tránh khỏi bị rút gọn đi) “vốn sinh ra từ trong phạm vi của sự biểu đạt trong khoa học, đã biến thành yếu tố của lời nói thông thường hoặc ngôn từ nghề nghiệp” [Dẫn theo 34, tr.
Trong Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, Nguyễn Như Ý nhấn mạnh đặc trưng của từ nghề nghiệp. Theo ông, từ ngữ nghề nghiệp là “các từ, ngữ đặc trưng cho ngôn ngữ của các nhóm người thuộc cùng một nghề nghiệp hoặc cùng một lĩnh vực hoạt động nào đó” [43, tr. Từ góc độ so sánh từ ngữ nghề nghiệp và thuật ngữ, Nguyễn Văn Tu đánh giá “những từ ngữ nghề nghiệp khác thuật ngữ ở chỗ được chuyên dùng để trao đổi miệng về chuyên 10 môn chứ không dùng để viết. Từ nghề nghiệp cũng khác thuật ngữ ở chỗ chúng gợi cảm, gợi hình ảnh, có nhiều sắc thái vui đùa” [32, tr.
Trong giáo trình Từ vựng học tiếng Việt, Nguyễn Thiện Giáp cho rằng: “Từ ngữ nghề nghiệp là những từ ngữ biểu thị những công cụ, sản phẩm lao độngvà quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong xã hội. Nhưng từ ngữ này thường được những người cùng trong ngành nghề đó biết và sử dụng. Những người không làm nghề ấy tuy ít nhiều cũng có thể biết những từ ngữ nghề nghiệp nhưng ít hoặc hầu như không sử dụng chúng. Do đó, từ ngữ nghề nghiệp cũng là lớp từ vựng được dùng hạn chế về mặt xã hội [14, tr.
Nhà nghiên cứu Từ vựng học Đỗ Hữu Châu trong Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt định nghĩa: “Từ vựng nghề nghiệp bao gồm những đơn vị từ vựng được sử dụng để phục vụ các hoạt động sản xuất và hành nghề của các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và các ngành lao động trí óc (nghề thuốc, nghề văn thư…)” [8, tr. Nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến trong Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt: “Từ nghề nghiệp là lớp từ bao gồm những đơn vị từ ngữ được sử dụng phổ biến trong phạm vi của những người cùng làm một nghề nào đó” [11, tr. Theo các nhà khoa học này, lớp từ nghề nghiệp chủ yếu tập trung ở một số nghề mà xã hội ít quen như nghề làm gốm, nghề đúc đồng, nghề chài lưới…Nhưng hoạt động của từ nghề nghiệp lại không đồng đều, có từ sử dụng hạn chế trong phạm vi một nghề, nhưng có những từ ngữ đi vào vốn từ vựng chung, được dùng phổ biến trong ngôn ngữ xã hội hiện nay. Tóm lại, quan niệm về từ nghề nghiệp của các nhà ngôn ngữ học trong và ngoài nước có những nét khu biệt nhau.
Do xuất phát từ những góc nhìn khác nhau, các nhà nghiên cứu hướng việc khai thác từ nghề nghiệp vào các nội dung không giống nhau nên đã phái sinh những quan niệm khác nhau về 11 từ ngữ nghề nghiệp. Tuy vậy, đặc điểm chung nhất mà các định nghĩa đã nêu cho thấy: Hệ thống từ nghề nghiệp là những đơn vị từ vựng được sử dụng phổ biến trong phạm vi của một ngành nghề nhất định, cụ thể, chúng tôi cũng đi theo quan niệm này. Đặc điểm của từ ngữ nghề nghiệp Trước hết là những đặc điểm về sự hình thành từ nghề nghiệp trong ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng. Có thể nói, ngôn ngữ được xem là một trong những công cụ hữu hiệu phản ánh hoạt động xã hội.
Những biến đổi xã hội đều có khả năng tác động và lưu dấu vào ngôn ngữ. Trong lịch sử phát triển nhân loại, khi xã hội có sự chuyên môn hóa về hoạt động lao động, sản xuất thì đó cũng là lúc hình thành nên những từ ngữ chuyên biệt cho các ngành nghề cụ thể và được phản ánh vào ngôn ngữ. Có thể nói, trước thực trạng tác động mạnh mẽ của làn sóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với nhiều ngành nghề truyền thống, hệ thống từ ngữ đã dần bị mai một. Đáng chú ý nhất là những ngành nghề tiêu biểu cho văn hoá nông nghiệp lâu đời, phổ biến rộng khắp trong nhiều vùng, được phản ánh trong ngôn ngữ nhưng từ ngữ thuộc các nghề này cũng đã và đang thay đổi nhiều hoặc chìm vào quên lãng.
Xã hội càng phát triển hiện đại thì có nhiều nghề nghiệp mới ra đời cùng với sự mất dần của các nghề nghiệp truyền thống đã tạo nên đặc tính đan xen cũ mới trong lớp từ nghề nghiệp như sự bổ sung các từ ngữ mới mang tính hiện đại và nguy cơ bị mất đi, nhất là từ nghề nghiệp thủ công. Do yêu cầu của thực tiễn nghiên cứu hiện nay, chúng ta cần tăng cường những chuyến điền dã và thu thập, xử lý hệ thống từ ngữ nghề nghiệp. Từ những vấn đề đã được quan tâm như khái niệm, phương pháp xác định các lớp từ, các hướng nghiên cứu đặc điểm từ nghề nghiệp còn chưa rõ ràng; quan 12 hệ của lớp từ này đối với lớp từ toàn dân và vốn từ địa phương cũng chưa được chú ý. Đó là những vấn đề đang được đặt ra cho ngành Việt ngữ học.
Ngoài ra, về mặt ngôn ngữ, bên cạnh những từ ngữ mang tính xã hội hóa cao, tức là số đông có thể hiểu và sử dụng được (ổ cứng, cầu dao, cày, bừa, trang, đục, bào, v.) là những từ ngữ có tính chuyên môn mà chỉ có người làm nghề mới hiểu. Về mặt phong cách chức năng, yếu tố nghề nghiệp cũng góp phần làm nên phong cách ngôn ngữ của từng nhóm nghề khác nhau. Nhìn chung, từ ngữ nghề nghiệp là sản phẩm của quá trình sáng tạo ngôn ngữ của nhân dân lao động hoạt động ở các ngành nghề khác nhau trong xã hội; là lớp từ ngữ chỉ nguyên liệu, quy trình, công cụ, hoạt động, sản phẩm… trong một nghề nghiệp nhất định. Từ ngữ nghề nghiệp là nguồn tư liệu quý giá để bổ sung vào ngôn ngữ toàn dân và thuật ngữ khoa học của một xã hội đang phát triển.
Vốn từ ngữ này còn lưu giữ những nét văn hóa truyền thống của dân tộc – một yếu tố quan trọng – cần được giữ gìn trong thời kì Việt Nam giao lưu, hội nhập mạnh mẽ với thế giới như hiện nay. Thứ hai là đặc tính đa dạng, phạm vi sử dụng rộng rãi, phong phú của từ ngữ nghề nghiệp trong ngôn ngữ giao tiếp. Do sự phát triển mang tính liên ngành của nghề nghiệp mà có một bộ phận từ ngữ nghề nghiệp có đặc điểm đa ngành. Từ ngữ nghề nghiệp biểu thị toàn bộ quy trình sản xuất, công cụ, nguyên liệu, đối tượng lao động, cũng như thành phẩm, sản phẩm của một ngành nghề nào đó.
Xét ở mức độ nào đó, chúng là “từ ngữ chuyên biệt” của ngôn ngữ nghề nghiệp. Từ ngữ nghề nghiệp cũng là lớp từ thường xuất hiện trong phong cách khẩu ngữ, có tính chất chuyên môn. Bên cạnh đó, lớp từ ngữ này cũng có thể được dùng trong sách báo chính luận và nghệ thuật, nhưng ở đây từ nghề nghiệp được dùng như những biện pháp tu từ để miêu tả nghề nghiệp lao động sản xuất, phương pháp sản xuất, đặc điểm lời nói của nhân vật. Tất nhiên, cũng cần nói rõ thêm, trong lớp từ ngữ nghề nghiệp có 13 nhiều từ ngữ được nhiều người biết đến vì tính chất thông dụng toàn dân của nó và ngược lại sẽ có nhiều từ nghề nghiệp ngay cả người trong nghề nếu không có chuyên môn sâu cũng khó có thể hiểu được.
Thứ ba là tính chất văn hoá, tính chuyên biệt của hệ thống từ ngữ nghề nghiệp. Từ nghề nghiệp có thể là vốn từ của một nghề truyền thống nào đó trong xã hội được mọi người biết đến, hoặc cũng có thể là của một nghề mới xuất hiện trong xã hội, chỉ do một nhóm người sử dụng. Một trong những vấn đề khó khu biệt là sự phân chia ranh giới, khu biệt từ ngữ nghề nghiệp với hệ thống thuật ngữ, biệt ngữ, tiếng lóng…trong cùng một ngôn ngữ. Từ góc độ so sánh đối chiếu, dù ở tiêu chí này hay tiêu chí khác, giữa chúng có sự giống nhau, các đường ranh giới có thể chồng chéo lên nhau.
Đây là một đặc tính chuyên biệt. Chính vì thế, đây cũng là một yêu cầu quan trọng khi minh định ý nghĩa hệ thống từ ngữ nghề nghiệp. Trong thực tế, các nhà ngôn ngữ học đã cố gắng thu hẹp biên độ nội hàm khái niệm và gắn sát nó với đối tượng cần định nghĩa nhằm làm gia tăng tính chuyên môn và tính khu biệt của đối tượng. Trên cơ sở những quan niệm nói trên, chúng tôi cho rằng, những đặc trưng chuyên biệt và tính chất văn hoá của từ nghề nghiệp có thể được hình dung một cách khái quát như sau: Đó là lớp từ ngữ dùng để gọi tên những nguyên vật liệu, phương tiện, công cụ sản xuất, quá trình – công đoạn sản xuất và sản phẩm lao động của các ngành nghề trong xã hội.
Chúng mang phong cách địa phương và ít nhiều có sắc thái biểu cảm văn hoá riêng của từng lĩnh vực nghề nghiệp.