Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) hiện chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam và đóng góp khoảng 45% GDP toàn quốc, song khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là điểm nghẽn lớn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), sau giai đoạn tái cơ cấu và tăng cường hợp tác chiến lược, quy mô nguồn vốn huy động đã ghi nhận sự biến động mạnh từ mức 57.489 tỷ đồng năm 2011 xuống 39.061 tỷ đồng năm 2012 trước khi phục hồi vững chắc lên 49.051 tỷ đồng vào năm 2014.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu giải quyết là áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng ngoại và định chế tài chính quốc tế khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào các hiệp định thương mại, đặt VIB trước yêu cầu cấp thiết phải phát triển thị trường tín dụng một cách bài bản và bền vững. Trong giai đoạn 2011–2012, tỷ trọng dư nợ dành cho DNVVN tại VIB từng sụt giảm từ 34,64% xuống còn 32,83%, phản ánh những rào cản về khẩu vị rủi ro và điều kiện bảo đảm tài sản. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác lập hệ thống cơ sở khoa học thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng DNVVN giai đoạn 2011–2015, từ đó xây dựng các giải pháp marketing-mix và định hướng chính sách tín dụng đến năm 2020.

Không gian nghiên cứu tập trung trọng điểm tại địa bàn thành phố Hà Nội và mở rộng ra mạng lưới hơn 150 chi nhánh, phòng giao dịch trên 27 tỉnh thành cả nước. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp lộ trình thực thi giúp VIB nâng tỷ trọng dư nợ DNVVN lên mức mục tiêu từ 40% đến 45%, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3,0% và tối ưu hóa hiệu quả chu chuyển dòng vốn cho nền kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Marketing-mix dịch vụ 7P được phát triển bởi Booms và Bitner, kế thừa từ khung 4P truyền thống của Philip Kotler nhằm giải quyết tính chất vô hình và không thể lưu trữ của sản phẩm tài chính. Khung lý thuyết 7P bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Bằng chứng vật chất (Physical Evidence) và Quy trình dịch vụ (Process). Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp mô hình ma trận tăng trưởng Ansoff cùng 5 hình thái chiến lược bao phủ thị trường gồm: tập trung hóa đơn đoạn, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường và phục vụ toàn bộ thị trường.

Khung phân tích tích hợp 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Dịch vụ tín dụng ngân hàng: Quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có hoàn trả cả gốc và lãi giữa ngân hàng và khách hàng.
  2. Cấu trúc sản phẩm 3 cấp độ: Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện hữu và sản phẩm gia tăng.
  3. Phân đoạn thị trường tín dụng: Nhóm khách hàng theo quy mô vốn, ngành nghề kinh doanh và mức độ tín nhiệm.
  4. Năng lực tài chính và uy tín tổ chức tín dụng: Thước đo vị thế cạnh tranh qua chỉ số an toàn vốn và chất lượng tài sản sinh lời.

Phương pháp nghiên cứu

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, luận văn thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu 45 cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng thuộc Khối Khách hàng Doanh nghiệp và Khối Quản lý Tín dụng tại Hội sở VIB và các chi nhánh khu vực Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu định ngạch phi xác suất kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện của các nhóm chức danh trực tiếp điều hành và thẩm định hồ sơ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên VIB giai đoạn 4 năm (2011–2014), các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng dữ liệu thống kê từ 200 doanh nghiệp hàng đầu theo xếp hạng UNDP và VNR500. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian so sánh ngang - dọc và phương pháp phân tích tỷ số tài chính. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu lượng hóa chính xác diễn biến tăng trưởng dư nợ từ 33.887 tỷ đồng năm 2012 lên 38.178 tỷ đồng năm 2014, bóc tách cơ cấu nợ quá hạn và xác định độ nhạy cảm của khách hàng doanh nghiệp đối với biên độ lãi suất. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và tổng hợp dữ liệu được hoàn tất trong mốc thời gian 2014–2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tín dụng tại VIB giai đoạn 2011–2014 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Dư nợ tín dụng DNVVN ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng tỷ trọng vững chắc: Sau khi sụt giảm 26,16% từ mức 15.068 tỷ đồng (2011) xuống còn 11.125 tỷ đồng (2012) do ảnh hưởng từ suy thoái chung, dư nợ DNVVN đã bật tăng lên 13.236 tỷ đồng năm 2013 và cán mốc 15.080 tỷ đồng năm 2014. Tỷ trọng dư nợ DNVVN trong tổng dư nợ toàn hệ thống tăng đều từ 32,83% (2012) lên 37,56% (2013) và đạt 39,50% (2014).
  2. Quy mô huy động vốn hồi phục tích cực với nền tảng khách hàng cá nhân ổn định: Tổng vốn huy động sau khi chạm đáy ở mức 39.061 tỷ đồng năm 2012 đã tăng trưởng 10,70% trong năm 2013 (đạt 43.239 tỷ đồng) và tiếp tục tăng 13,44% trong năm 2014 (đạt 49.051 tỷ đồng). Tiền gửi từ dân cư luôn duy trì vị trí cốt lõi, chiếm tỷ trọng từ 62,48% đến 69,73% tổng nguồn vốn huy động.
  3. Kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn vượt trội so với bình quân ngành: Tỷ lệ nợ xấu được kéo giảm ấn tượng từ 3,52% năm 2011 xuống 2,82% trong hai năm 2012–2013 và chỉ còn khoảng 2,51% vào cuối năm 2014. Con số này thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ nợ xấu trung bình của khối ngân hàng thương mại cổ phần (4,73%) và thấp hơn trần an toàn 5,00% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ nợ quá hạn cũng giảm mạnh từ 8,53% xuống 3,13%.
  4. Hoạt động thanh toán quốc tế bứt phá mạnh mẽ: Doanh số thanh toán quốc tế đạt 1.428 triệu USD năm 2011, tăng 11,06% lên 1.586 triệu USD năm 2012 và chạm mức 1.820 triệu USD năm 2013 (tăng 14,75%), mở rộng tệp doanh nghiệp xuất nhập khẩu với tốc độ tăng trưởng khách hàng bình quân trên 15%/năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp VIB đảo chiều tăng trưởng dư nợ DNVVN và khống chế nợ xấu là việc triển khai chiến lược tái cấu trúc kinh doanh đồng bộ và tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ cổ đông chiến lược Commonwealth Bank of Australia (CBA). Việc CBA đầu tư thêm 1.150 tỷ đồng vào tháng 10/2011 để nâng tỷ lệ sở hữu lên 20% đã giúp VIB nâng cao hệ số an toàn vốn, thiết lập hệ thống chấm điểm tín dụng độc lập và chuẩn hóa dịch vụ theo thông lệ quốc tế.

So với các nghiên cứu thực hiện tại các ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank hay BIDV chi nhánh Thăng Long, phát triển thị trường tại VIB không đi theo hướng mở rộng quy mô tín dụng bằng mọi giá mà tập trung vào phát triển theo chiều sâu, ưu tiên chọn lọc phân đoạn doanh nghiệp lành mạnh. Trong thực tế phân tích dữ liệu, các chỉ tiêu này được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tăng trưởng tổng dư nợ với dư nợ DNVVN, biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng nguồn vốn (69,73% dân cư và 30,27% tổ chức kinh tế) cùng bảng đối chiếu tỷ lệ nợ xấu qua 4 năm, phản ánh rõ nét hiệu quả của mô hình quản trị rủi ro mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu mở rộng thị phần tín dụng DNVVN một cách bền vững đến năm 2020, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng chuyên biệt: Khối Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì thiết kế các gói vay theo chuỗi giá trị và tài trợ vốn lưu động linh hoạt cho DNVVN thuộc ngành xuất nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng. Áp dụng cơ chế cấp tín dụng tín chấp dựa trên dòng tiền thanh toán qua POS và tài khoản thanh toán, tài trợ tối đa 80% giá trị hợp đồng kinh tế. Kế hoạch đặt mục tiêu giải ngân 3.500 tỷ đồng trong khung thời gian 2016–2018.
  2. Tối ưu hóa chính sách định giá dựa trên mức độ rủi ro (Risk-based pricing): Ban Điều hành phối hợp Ủy ban ALCO triển khai biểu lãi suất cho vay phân tầng, giảm từ 0,5% đến 1,2%/năm đối với các DNVVN có xếp hạng tín dụng nội bộ đạt hạng A và lịch sử quan hệ tín dụng trên 3 năm. Chính sách này áp dụng liên tục từ quý 1/2016 đến hết năm 2018 nhằm gia tăng mức độ gắn kết khách hàng.
  3. Hiện đại hóa kênh phân phối và số hóa quy trình thẩm định: Khối Công nghệ thông tin cùng Khối Chi nhánh đẩy mạnh nền tảng Internet Banking doanh nghiệp, tích hợp tính năng nộp hồ sơ vay trực tuyến và tra cứu hạn mức tự động. Đồng thời, mở rộng thêm 20 điểm giao dịch tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc, nâng tỷ lệ giao dịch trực tuyến đạt trên 45% vào cuối năm 2019.
  4. Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II: Ủy ban Tín dụng và Khối Quản lý Tín dụng rà soát quy trình xét duyệt hồ sơ, giảm thời gian xử lý từ 7 ngày làm việc xuống tối đa 3 ngày làm việc đối với khoản vay có tài sản bảo đảm chuẩn. Duy trì tỷ lệ nợ xấu DNVVN dưới 2,00% trong toàn bộ lộ trình chiến lược 2016–2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban điều hành và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tiếp cận khung giải pháp mở rộng thị phần DNVVN đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, bài học kiểm soát tỷ lệ nợ xấu từ 3,52% xuống 2,51% và kinh nghiệm tiếp nhận chuyển giao công nghệ quản trị rủi ro từ ngân hàng ngoại sở hữu 20% vốn chiến lược.
  2. Chuyên viên phát triển sản phẩm và marketing dịch vụ tài chính: Vận dụng mô hình Marketing-mix 7P vào việc đóng gói sản phẩm gia tăng, thiết lập chính sách giá cạnh tranh và tổ chức phân phối sản phẩm tín dụng trên mạng lưới hơn 150 chi nhánh toàn quốc.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thị trường dịch vụ ngân hàng, phương pháp xử lý dữ liệu chuỗi thời gian 4 năm và cấu trúc luận văn thạc sĩ kinh tế.
  4. Lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN): Nắm rõ tiêu chuẩn thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại (yêu cầu vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn và giá trị vay tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm), từ đó hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính và hồ sơ pháp lý để gia tăng cơ hội tiếp cận vốn vay ưu đãi.

Câu hỏi thường gặp

  1. VIB đã thực hiện phân đoạn thị trường tín dụng DNVVN dựa trên những tiêu chí nào?
    VIB phân đoạn khách hàng DNVVN dựa trên 3 tiêu chí chủ đạo: ngành nghề kinh doanh (ưu tiên thương mại và xuất nhập khẩu), quy mô doanh thu và chất lượng tín nhiệm. Việc tập trung vào phân đoạn này giúp dư nợ DNVVN tăng từ 11.125 tỷ đồng năm 2012 lên 15.080 tỷ đồng năm 2014, đạt tỷ trọng 39,50% tổng dư nợ.

  2. Nguyên nhân nào khiến nguồn vốn huy động của VIB sụt giảm trong năm 2012 trước khi tăng trưởng trở lại?
    Năm 2012, vốn huy động giảm 32,05% xuống mức 39.061 tỷ đồng do thị trường vốn biến động lãi suất và VIB chủ động giảm tăng trưởng nóng để kiểm soát thanh khoản. Đến năm 2013 và 2014, vốn huy động phục hồi mạnh lần lượt đạt 43.239 tỷ đồng (tăng 10,70%) và 49.051 tỷ đồng (tăng 13,44%) nhờ đa dạng hóa gói tiết kiệm dân cư.

  3. Biện pháp then chốt nào giúp VIB kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp 2,51% vào năm 2014?
    Ngân hàng thành lập Hội đồng ALCO chuyên trách, áp dụng mô hình quản trị rủi ro từ đối tác CBA (nắm 20% cổ phần) và tái thẩm định định kỳ toàn bộ danh mục tài sản bảo đảm. Cơ chế này giúp nợ xấu giảm từ 3,52% năm 2011 xuống 2,51% năm 2014, thấp hơn mức trung bình 4,73% của khối cổ phần.

  4. Hợp tác chiến lược với Commonwealth Bank of Australia mang lại lợi thế cạnh tranh gì cho VIB?
    CBA đã rót thêm 1.150 tỷ đồng vào tháng 10/2011, nâng tỷ lệ sở hữu lên 20% vốn điều lệ. Thương vụ này trực tiếp gia tăng năng lực tài chính, chuẩn hóa hệ thống công nghệ thông tin và nâng cao năng lực phục vụ của 4.300 cán bộ nhân viên tại hơn 150 điểm giao dịch trên toàn quốc.

  5. DNVVN cần thỏa mãn điều kiện tiên quyết nào để vay vốn tín dụng tại VIB?
    Doanh nghiệp cần chứng minh vốn tự có tối thiểu đạt 30% tổng phương án kinh doanh và có tài sản bảo đảm hợp pháp đáp ứng tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị định giá. Đồng thời, doanh nghiệp phải có phương án sản xuất khả thi, dòng tiền luân chuyển rõ ràng và không có nợ xấu nhóm 3 trở lên tại Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).

Kết luận

  • Luận văn khẳng định phân khúc DNVVN là động lực tăng trưởng then chốt của VIB, thể hiện qua mức tăng tỷ trọng dư nợ từ 32,83% năm 2012 lên 39,50% năm 2014.
  • Mô hình quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế đã giúp VIB kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức ấn tượng 2,51%, duy trì nền tảng tài chính an toàn.
  • Hệ thống giải pháp Marketing-mix 7P cung cấp công cụ toàn diện từ đa dạng hóa sản phẩm, định giá linh hoạt đến số hóa kênh phân phối trên toàn hệ thống hơn 150 chi nhánh.
  • Hoạt động thanh toán quốc tế duy trì mức tăng trưởng cao với doanh số đạt 1.820 triệu USD năm 2013, tạo tiền đề bứt phá cho các phân khúc xuất nhập khẩu.
  • Năng lực tài chính và uy tín thương hiệu của VIB được củng cố vững chắc nhờ quan hệ hợp tác chiến lược với CBA nắm giữ 20% cổ phần.

Đóng góp chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp phát triển thị trường tín dụng DNVVN gắn liền với thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định phân kỳ cụ thể từ năm 2016 và hoàn thiện đồng bộ vào năm 2020. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính có thể khai thác các khuyến nghị trong luận văn để hoạch định chính sách tín dụng an toàn và gia tăng thị phần bền vững.