Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG 1. Khái quát chung về tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam Ngân hàng phát triển Việt Nam hoạt động theo quy chế quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do Chính phủ quy định. Tín dụng đầu tư của Nhà nước là việc Nhà nước sử dụng vốn ngân sách hoặc từ các nguồn vốn do Nhà nước huy động để cho vay các dự án theo kế hoạch của Nhà nước như các chương trình mục tiêu phục vụ lợi ích quốc gia, các dự án đầu tư quan trọng trong từng thời kỳ kế hoạch, nhưng các dự án này phải đảm bảo có dự án phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng sinh lời, có khả năng hoàn trả được vốn vay cho Nhà nước. Nhà nước ưu đãi cho các dự án này vay vốn với thời gian tương đối dài thông thường từ 10 năm đến 15 năm (có khi đến 40 năm), lãi suất cho vay thấp.
Như vậy, tín dụng đầu tư của Nhà nước, về bản chất là quan hệ vay - trả giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội, gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tín dụng nhằm thực hiện các dự án ĐTPT. Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước bao gồm hai mặt là Nhà nước vay vốn của các chủ thể khác trong xã hội để thực hiện các dự án đầu tư phát triển thuộc nhiệm vụ của Nhà nước nhưng chưa có đủ vốn và Nhà nước cho các chủ thể trong xã hội vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước. Tín dụng đầu tư của Nhà nước được một số nước trên thế giới sử dụng ở thời kỳ khôi phục kinh tế đất nước sau chiến tranh hoặc trong thời kỳ công nghiệp hóa đất nước, đặc biệt là các nước đang phát triển khi mà nhu cầu đầu tư của toàn xã hội là rất lớn nhưng khu vực kinh tế tư nhân còn non yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu đó. c 6 Như vậy, có thể thấy rằng tín dụng đầu tư của Nhà nước ra đời bắt nguồn trước hết từ yêu cầu về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ĐTPT ngày càng lớn của nền kinh tế quốc dân với sự giới hạn của nguồn lực tài chính công, nhất là của NSNN.
Ở Việt Nam TDĐT của Nhà nước đã được tập trung cho những chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của đất nước như: nhà máy thủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máy đóng tàu biển, xi măng, thép, hoá chất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, y tế, giáo dục. Vai trò của tín dụng đầu tư của Nhà nước qua VDB Qua VDB nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đã phát huy vai trò của mình trong thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, đó là: - Góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế. - Đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; góp phần đảm bảo an sinh xã hội. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong từng thời kỳ như: Hoàn thành dự án đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; Hỗ trợ các huyện nghèo Lào Cai theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.
- Không chỉ tập trung vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong nước, nguồn vốn TDĐT của Nhà nước qua VDB cũng đã dành để hỗ trợ cho các dự án nước ngoài như Dự án thủy điện Xekaman1, thủy điện XeKaman3; dự án khai thác chế biến muối mỏ tại Lào… Các dự án đầu tư, bên cạnh hiệu quả kinh tế còn khẳng định sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi trong phát triển Kinh tế - Xã hội giữa Việt Nam và các nước láng giềng. Các nội dung chính của tín dụng đầu tư của Nhà nước tại VDB * Đối tượng cho vay Đối tượng cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ. Cụ thể như sau: Bảng 1.1: Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư (Ban hành kèm theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ) GIỚI STT NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC HẠN QUY MÔ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI (Không I phân biệt địa bàn đầu tư) Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ Nhóm A, 1 sản xuất và sinh hoạt. B Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế Nhóm A, 2 xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công B nghiệp làng nghề.
Dự án xây dựng nhà ở cho sinh viên thuê, dự án nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, dự án Nhóm A, 3 nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo B và C quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, dạy Nhóm A, 4 nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc Danh mục B hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp hỗ trợ, Nhóm A, 5 khu chế xuất, khu công nghệ cao. B c 8 NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN (Không phân biệt địa II bàn đầu tư) Nhóm A, 1 Dự án nuôi, trồng thủy, hải sản gắn với chế biến công nghiệp.
B Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống Nhóm A, 2 cây lâm nghiệp. B Nhóm A, 3 Dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với chế biến công nghiệp B III CÔNG NGHIỆP (Không phân biệt địa bàn đầu tư) Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản: - Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm; Nhóm A, 1 - Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn B tấn/năm; - Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm. Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai nghiện, Nhóm A, 2 vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh HIV/AIDS; sản B xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các Nhóm A, 3 nguồn năng lượng: gió, mặt trời, địa nhiệt, sinh học và các B tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo.
Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ, với công suất nhỏ Nhóm A, 4 hơn hoặc bằng 50MW thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế B và C xã hội đặc biệt khó khăn. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo Nhóm A, 5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ B và C Dự án thuộc danh mục các ngành công nghiệp hỗ trợ theo Nhóm A, 6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ B và C Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Nhóm A, IV chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình B và C 120, các xã vùng bãi ngang (không bao gồm dự án thủy điện, nhiệt điện, sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt). Các dự án cho vay theo hiệp định chính phủ; các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của thủ tướng Nhóm A, V chính phủ; các dự án cho vay theo chương trình mục B tiêu sử dụng vốn nước ngoài. c 9 * Điều kiện cho vay - Thuộc đối tượng cho vay theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật. - Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, có hiệu quả, bảo đảm trả được nợ; được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay. - Chủ đầu tư có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% và phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, các điều kiện tài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước. - Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ và quy định của pháp luật.
- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn. - Chủ đầu tư phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi cơ quan kiểm toán độc lập. * Mức vốn cho vay Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định mức vốn cho vay đối với từng dự án đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định dự án và đảm bảo giới hạn tín dụng quy định dưới đây: - Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), đồng thời phải đảm bảo mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi chủ đầu tư không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Trường hợp đặc biệt, dự án, chủ đầu tư nhất thiết phải vay với mức cao hơn mức tối đa theo quy định nêu trên, Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
c 10 * Thời gian cho vay - Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án nhưng không quá 12 năm.