CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI RỦI RO TÁC NGHIỆP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. TONG QUAN VE RUI RO TAC NGHIEP CUA NGAN HANG THUONG MAL 1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp Sau sự kiện ngân hàng Barings( 1992-1995) các chuyên gia ngân hàng đã nhận thấy rằng rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường không bao hàm hết rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt. Do đó năm 1999 khi ủy ban Basel đưa ra Hiệp ước mới (Hiệp ước Basel II) thay thế cho hiệp ước cũ đã đề cập đến khái niệm rủi ro tác nghiệp và cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất nào.
Định nghĩa được xem là rộng và chung nhất là định nghĩa của Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng trong Hiệp ước vốn mới của Basel (2001), theo đó: "Ruii ro tac nghiép la nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy trình,con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài. Rủi ro tác nghiệp bao gầm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tin”. Phân loại rủi ro tác nghiệp. Dựa trên các yếu tố tác động đến rủi ro tác nghiệp, ta có thể chia rủi ro.
tác nghiệp thành các dạng sau: a. Rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc Về mô hình tổ chức: ~ Chính sách, sắp xép,bồ trí, luân chuyên cán bộ chưa hợp lý ~ Thực hiện nghĩa vụ với người lao động chưa đúng quy đỉnh, thỏa ước lao động ~ Mô hình tô chức không phù hợp ( quá đơn giản hoặc quá phức tạp.) 1 Về bản thân cán bộ: ~ Trình độ nghiệp vụ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu công việc ~ Chưa chấp hành đúng nội quy lao động hoặc vi phạm kỷ luật ~ Tư cách đạo đức chưa tốt, chưa có tinh thần trách nhiệm với công việc - Giao tiếp, ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp chưa đúng mực. VỀ an toán nơi làm việc: nơi làm việc chưa đảm bảo an toàn dẫn đến phát sinh các khoản bồi thường tai nạn lao động b. Rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định - Những quy trình, quy định thiếu hoặc chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tốn thất cho ngân hàng.
~ Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, khó thực hiện - Những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với cơ chế chính sách, quy định của pháp luật hiện hành c. Rui ro liên quan đến gian lận nội bộ ~ Cán bộ ngân hàng tự thực hiện các hành vi gian lận - Cán bộ ngân hàng cầu kết với bên ngoài đề thực hiện các hoạt động phạm pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng. Rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài ~ Khách hàng thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, trộm cắp. - Thực hiện giao dịch với các cá nhân, tô chức bị cắm vận hay có tên trong danh sách nghỉ ngờ, tôi phạm.
~ Do có sự thay đổi về các văn bản, quy định của Nhà nước, Chính phủ. Rãi ro liên quan đến quá trình xử |ý công việc ~ Thực hiện nghiệp vụ không được ủy quyền, vượt thẩm quyền ~ Thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách nhiệm vụ được giao, không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho ngân hàng trog điều kiện có thể thực 12 hiện được ~ Không tuân thủ quy định, quy trình. # Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin - Lỗi phần cứng - Lỗi phần mềm. - Lỗi đường truyền ~ Phần mềm không có tính năng bảo mật hoặc tính bảo mật chưa cao.
- Phần mềm không đủ chức năng cần thiết - Phần mềm không đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ #ø. Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản thường do: - Phá hoại, khủng bố - Thiên tai, động đắt, bão lũ, hỏa hoạn 1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp > Rủi ro do con người Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch. Ngân hàng càng có nhiều nhân viên rủi ro tác nghiệp càng cao do: ~ Không tuân thủ đúng quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng hoặc không chấp hành nội quy lao động ~ Chủ quan, không phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro hoặc phong cách ứng xử, giao tiếp với khách hàng và đồng nghiệp không đúng mực.
dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh, uy tín ngân hang - Phối hợp giữa các phòng ban còn kém ~ Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, lợi dụng vị trí công tác cấu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng 13 ~ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ không đáp ứng công việc. 'Việc tiếp nhận cán bộ mới vào làm việc không thực hiện đúng quy định, nhiều. cán bộ có trình độ văn hóa thấp, năng lực kém vẫn được bó trí làm chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cán bộ không “đúng người, đúng việc” dẫn đến để xảy lỗi như lỗi trong giao tiếp với khách hàng, quên không thực hiện nhiệm vụ được giao, thực hiện sai quy trình, tác nghiệp sai. dẫn đến làm mắt khách của ngân hàng, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của ngân hang.
> Riii ro do quy định, quy trình nghiệp vụ - Quy định quy trình còn nhiều bất cập và khe hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại. - Quy định quy trình chưa phù hợp, không rõ ràng dễ dẫn đến hiểu sai ý gây khó khăn cho cán bộ khi tác nghiệp. > Rui ro từ hệ thống công nghệ thông tin - Hệ thống công nghệ thông tin lạc hậu, dễ bị lỗi đường truyền hoặc không, đủ dung lượng .làm gián đoạn quá trình hoặt động của ngân hàng. ~ Hệ thống chưa đáp ứng được việc khai thác số liệu chính xác để phục vụ cho công tác quản lý - Hệ thống bảo mật thông tin không an toàn > Rui ro do tác động bên ngoài ~ Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng như cướp, giả mạo giấy tờ.
~ Rủi ro đo các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ~ Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 14 FU thins CNIT lay Rai ro do cdc sv Kita bode} be thoug tuyea thong ảnh động bên ng;ài clo B hing day di hope thững tác động xắn lên hoạt Ÿ Hong họp diag, dof dGng kiah doaah wim ngoài Ñ Hồn có bọc Bông TẢ khí nine Kiem soat lip wre ce air lico cia NI | ÁN 7 So dé 1. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp 1. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính mà còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng.
Sau đây chỉ ra một số hậu quả chính mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp gây ra: ~ Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro tác nghiệp có thể đưa ngân hàng rơi vào tình trạng khi đưa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ tầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới hoặc sản phẩm không được thị trường chấp nhận. ~ Đối với hoạt động thanh toán: hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể là không thanh toán được theo yêu cầu của khách hàng hoặc thanh toán nhằm đối tượng thụ hưởng - Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể là tình trạng mắt kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động. ~ Đối với hoạt động tài chính: hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là việc định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toán không được đối chiếu. 15 - Đối với hoạt động quản lý nhân sự: hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động, cán bộ chủ chốt nghỉ việc, nghỉ hàng loạt, đình công ~ Đối với uy tín của ngân hàng: đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất khách hàng từ đó dẫn đến hậu quả làm mắt vốn hoặc giảm lợi nhuận của ngân hàng, gây tồn thất uy tín, ảnh hưởng (hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng) về uy tín và lợi thế cạnh tranh của ngân hàng hoặc có sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thâm quyền làm gián đoạn hoạt động của ngân hàng.
Mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp và các loại rủi ro khác - Rui ro tac nghiệp về cơ bản không được đón nhận một cách tự nguyện, nó thường không đoán trước được và có trường hợp không thẻ tránh né được, trong khi rủi ro tin dụng và rủi ro thị trường thường được tính toán trước như. những cơ hội kinh doanh và có những công cụ phòng tránh hữu hiệu và lâu dài. Hơn nữa, rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường được chấp nhận vì những rủi ro này phù hợp với quy luật “rủi ro cao — lợi nhuận lớn” trong khi đối rủi ro tác nghiệp, lợi nhuận có thể bằng không mà tốn that thi rat lớn. ~ Rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường có thể dễ dàng hiểu và có thể tính toán được dựa trên đặc tính và giá trị của từng giao dịch, từng hợp đồng.
Ngược lại, rủi ro tác nghiệp tìm ẩn trong hoạt động ngân hàng, là bản chất của toàn bộ hoạt động kinh doanh và không phải là của một giao dịch cụ thé nào, giá trị của rủi ro tác nghiệp cũng không dễ dàng đo đếm được. Ví dụ: 2 ngân hàng có 2 hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn giống nhau hoặc 2 danh mục cho vay giống. nhau với cùng một khách hàng thì rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường của hai ngân hàng đó tương tự nhau nhưng rủi ro tác nghiệp của hai ngân hàng đó có thể rất khác nhau. ~ Rủi ro tác nghiệp có thể là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng hoặc rủi ro thị trường.