Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương này sẽ đưa ra các van dé chính như: ly do hình thành dé tài, mục tiêu dé tai, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của dé tài Chương 2: Cơ sở lí thuyết Chương này sẽ trình bày những định nghĩa, khái niệm vẻ lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tiếp thi, phân tích thị trường. quy trình, phương pháp và quy trình thực hiện dé tài. Chương 3: Tổng quan về mô hình kinh doanh Chương này sẽ bao gồm các nội dung về môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, khách hang, sản phẩm va nhà cung cấp. Chương 4: Kế hoạch tiếp thị Trình bày về phân tích môi trường vĩ mô, vi mô.
Môi trường vĩ mô phân tích điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, ngành, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế. Môi trường vi mô sẽ phân tích nguồn lực. Xác định phân khúc khách hang, khách hàng mục tiêu, định vi sản phẩm, các kế hoạch tiếp thi. Chuong 5: Ké hoach cung tng Trinh bay ké hoach thu mua nguyên vat liệu, kế hoạch cung ứng sản phẩm, kế hoạch phát triển sản phẩm, quản lí tồn kho.
Chương 6: Kế hoạch nhân sự Trình bày vềt chức nhân sự, bao gom tuyén dung, dao tao, phat trién nguon nhan luc. Kế hoạch phânb_ nhân sự theo từng giai đoạn. Chương 7: Kế hoạch tài chính Kế đến là kế hoạch tài chính, sẽ căn cứ vào các giả định tài chính và từ kết quả của các kế hoạch chức năng như tiếp thị, hoạt động và nhân sự từ đó lập dự kiến doanh thu và chỉ phí, các dòng tiền dự kiến, bảng cân đối tài sản. Đây là cơ sở dữ liệu để phân tích tỷ số tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của cửa hàng Chương 8: Kết luận và kiến nghị Chương nay sẽ trình bảy những đánh giá về kế hoạch, điều kiện triển khai và những hạn chê của kê hoạch.
CƠ SỞ LÝ THUYET VA KE HOẠCH THU THẬP THONG TIN Dựa vào nội dung va qua trình lập kế hoạch kinh doanh ( sách “Quản trị tiếp thị: Lý thuyết và các tỉnh huống” tác giả Vũ Thế Dũng, Trương Tôn Hiền, 2004; sách “Kế hoạch kinh doanh”, tác giả Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuan Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2004) dé thực hiện kế hoạch kinh doanh này. Mô tả Phân tích Lượng hóa Hoạch định Đánh giá Mục tiéu và chiên lược chung it x ' 1 SETS SE EETI ES SAE! REPRESS ALES, rÍ _ P « ms a 1 ~ÝÃ Mô tả Ké hoạch + Tông hợp | _!1_—„ ~ ~s - tt a công ty tiếp thi me nhu cau mg. 1 ut nguon luc mg 4 L1 ' : ' L1 a ' ~ ` ° A ~ ¬ =. ' ' M6 tả sản K€ hoạch hoạt 4 Kết qua tai s _.
a ' Ẩ - + E ~ phâm dịch vụ Ị L : động sản xuât ong mi HH chinh mo HT + p1 1 : L1 ' " L1 ' ' + LÍ ' ' x S 7. _ mm 4 r1 2 - 3 Mo ta thi truong Kê hoạch nhân 4 Phân tích rủiro |!!!: tì va moi trường su Ly! j Lt =p. 1 kinh doanh a ho ;1 ' 1 ' ' i! ' ti r—————=——————————+" 1 ' SG: CC SH ch" sb aw ew eee ead eee L ' + + h ' Hình 2.1 So đồ liên kết nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh 2.1 Một số khái niệm và định nghĩa 2.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh doanh là bảng t ng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gôm: kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm. Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.2 Khái niệm về sản phẩm Theo Philip Kotler: “Sản phẩm là tat cả những gi có thé thỏa mãn được nhu cau hay mong muốn và được chảo bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng.
Sản phẩm bao gồm 3 cấp độ, cấp độ cơ bản nhất là: Sản phẩm cốt lõi/ ý tưởng: sản phẩm hiện thực, sản phẩm b_ sung/hoàn thiện.2 Thu thập dữ liệu và quy trình thực hiện 2.1 Quy trình thực hiện Chuẩn bị | | _ Xác định mục đích của việc lập kê hoạch kinh doanh, các bước chuân binguén 1 A RK Lệ oR : A I luc can thiét dé trién khai ké hoach I Thu thập thông tin Liệt kê chi tiết các loại thông tin cần thu thập. cách thức thu thập I ° I ! Tông hợp và phan tích thông tin I 2 ` ; .F ng hợp thong tin đê có mô tả toàn cảnh vê cửa hang, sản phâm, thị trường, ; I I I khách hang. Tién hành phân tích thông tin I Xây dựng kế hoạch hành động Dựa vào kết qua phân tích thông tin, kết hợp kinh nghiệp thực tiễn cùng kiến thức lý thuyết để xây dưng các kế hoạch I 2 ` ` Lượng hóa và tông hợp yêu cầu nguôn lực Xác định nhu câu nguôn lực cho từng kê hoạch nhỏ, từ đó t ng kêt yêu câu nguôn I I luc cho ké hoach kinh doanh Phan tich va danh gia két qua Phân tích dự báo tài chính dựa vào các nguén lực cần sử dung, từ đó tiễn hành phân tích hiệu quả kinh doanh theo kế hoạch Giai đoạn hoàn thành T ng hợp các bước trên đê viét thành một kê hoạch kinh doanh hoàn chỉnh I I 1.2 Thu thập dữ liệu Các dữ liệu thu thập bao gom dir liệu so cấp và dữ liệu thứ cấp, trong đó dữ liệu sơ cấp là chủ yếu. - Dir liêu sơ cap: = Nhu câu, tần số đi cà phê, thu nhập bình quân, khả năng chi trả.
của khách hàng. Thông tin được thu thập bằng phiếu khảo sát theo mẫu hoặc phỏng vấn trực tiếp. = Dé liệu vé đối thủ cạnh tranh: Thông tin thu thập băng việc đến trực tiếp các quán, phỏng vấn nhân viên của quán, nhân viên cũ của quán, hoặc các nhà cung cấp của quán. = Dữ liệu về vật liệu xây dựng, nội that (ban, ghế, kệ): Khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội thất trên địa bàn huyện, các huyện lân cận.
= Dữ liệu về máy móc thiết bị, nguyên vật liệu: Khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng điện máy như Điện máy chợ lớn, các cửa hàng điện máy tại trung tâm huyện Chợ Lách. Riêng nguyên vật liệu sẽ khảo sát từ các cửa hàng, đại lí phân phối nguyên vật liệu pha chế tại Chợ Bình Tây, các trung tâm mua sam, siêu thị như Lotte Mart, BigC. - Dữ liêu thứ cap: Thong tin về thị trường, sản phầm dau vào, nguôn nhân lực. Thông tin được thu thập thông qua Internet, báo, truyền hình.3 Phan tích thị trường 2.1 Thị trường Phần tích thị trường giúp doanh nghiệp thay duoc độ lớn, su hap dan cua thi trường thông qua các chi tiêu: Quy mô của thị trường được đánh giá bằng các chỉ số như: t ng doanh thu, t ng sản lượng tiêu thu, t ng nhu cau.
Giúp doanh nghiệp đánh giá được quy mô thị trường lớn hay nhỏ. Tốc độ phát triển: là tỉ lệ phần trăm phát triển năm sau so với năm trước, giúp doanh nghiệp đánh giá được tốc độ phát triển của thị trường là cao hay thấp.2 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp đang tìm cách thỏa mãn cùng những khách hàng với những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương tự. Doanh nghiệp cần thu thập và phân tích các sản phẩm cạnh tranh hiện có trên thị trường nhằm 7 biết được ưu điểm và khuyết định của các sản phẩm cạnh tranh từ đó đánh giá được sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm.3 Thị phần “Thi phan của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là ty lệ phan trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp nay với t ng doanh thu của tat cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với t ng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo quý, thang, năm”. Việc phân tích thị phần giúp doanh nghiệp biết được hiện nay doanh nghiệp nao thống lĩnh thị trường và yếu tố nào quyết định, ngoài ra doanh nghiệp còn có thé xác định được vị thé sản phẩm của mình trên thị trường.4 Phân tích thị trường — khách hàng Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Micheal Porter thường được sử dụng trong phân tích thị trường- khách hàng.
= Nhà cung cấp: Số lượng và qui mô nhà cung cấp ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trên thị trường, quyên lực đàm phán với ngành, với doanh nghiệp. Họ nhiều khi bỏ qua các công ty thương mại dé bán trực tiếp đến khách hàng. =» Khách hàng: Khách hàng trên thị trường hàng hóa công nghiệp là các công ty, t chức, họ có khả năng sản xuất và quản lý, do đó nhiều khi cân nhắc giữa sản xuất hay mua ngoài họ có thể trở thành đối thủ cạnh tranh của các nhà tiếp thị giữa cáct chức. = Các đối thủ sẵn có: Là những công ty, đối thủ đã và đang cạnh tranh trên thị trường.
= Đối thủ cạnh tranh mới: Là những công ty, đối thủ có khả năng hay mới gia nhập vào thị trường. = Các sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm được khách hàng đánh giá có khả năng thay thế cho các sản phẩm hiện có. Các sản phẩm thay thế này thường thì không thể thay thế một cách hoàn hảo, tuy nhiên khách hàng nhiều khi lại cho rằng đây là các sản phẩm hoàn toản tương tự. Đổi thủ tiềm an De doa của các đối thủ chưa xuất hiện Cạnh tranh nội bộ ngành Nhã Khách hãng cấp cung Ñ 7 F ws Nhà phản phối Quyển lực Cạnh tranh giữa cde doanh nghiệp | Quyên lực đàm phán đang co mat trên thị trưởng đảm phán Thách thức |của sản phẩm Dịch vụ thay thê Sản phẩm thay thế Mô hình năm áp lực cua Micheal E.
Nguồn: Vũ Thế Dũng (2002) Tiếp thị giữa cáct chức CHUONG 3. PHAN TÍCH MOI TRƯỜNG KINH DOANH 3.1 Phan tích môi trường kinh doanh Huyện Cho Lach nam trên cùng của vùng Cù Lao Minh được bao bọc bởi sông Hàm Luông và C Chiên với diện tích tự nhiên là 16.