Chương 1: Cơ sở lý luận về thâm định tín dụng trong cho vay ngắn. hạn của NHTM - Chương 2: Thực trạng công tác thẳm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN tai Ngan hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN tại VCB Đà Nẵng 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có rất nhiều nghiên cứu có liên quan + Luận văn Thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Quảng Nam” của tác giả Trần Thị Nhu Lai (2008) tại Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về TĐ tài chính và rủi ro.
tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM. Trong đó, nội dung TD tai chính của DN khá chỉ tiết. Nguồn thông tin sử dụng, các phương pháp, nội dung phân tích BCTC, các chỉ tiêu tài chính, cách xác định nhu cầu vốn của DN. Từ đó, CBTD có thể xác định đúng năng lực tài chính của DN, để NH ra quyết định cho vay hoặc tăng cường kiểm tra, giám sát đối với DN trong quá trình sử dụng vốn vay.
Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác TĐ tài chính trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Quảng Nam nêu lên những tổn tại và nguyên nhân. Từ đó tác giả đề tài đã đề xuất một số giải pháp quan trọng như hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích, hoàn thiện quy trình và nội dung TP tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH. + Luận văn Thạc sỹ: “oàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay tại Ngân hàng Liệt Nam Thịnh Vượng - Đà Nẵng ” của tác giả Hồ Than Ai Van (2012) tai Dai học Đà Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về TÐ tài chính trong hoạt động cho vay dự án của NHTM Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về công tác TĐ tài chính dự án cho vay tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng ~ Đà Nẵng.
Qua đó, tác giả đã tìm ra những mặt tồn tại trong công tác TÐ cho vay dự án như: Thời gian TĐ và quyết định cho vay đối với một số dự án còn chậm so với yêu cầu của khách hàng; Chưa có sự thống nhất trong các báo cáo TĐ; Bên cạnh đó, có một số hạn chế nhất định trong các quyết định cho vay dự án, một số dự án được TĐ là có hiệu quả tài chính tốt, khả năng trả nợ đảm bảo nhưng khi đi vào hoạt động thì lại kém hiệu quả. Từ đó tác giả đề tài đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác TÐ. tài chính dự án, từ đó giúp cho việc ra quyết định cho vay một cách chính xác. + Luận văn Thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chỉ nhánh Hải Châu” của tác giả Nguyễn Thị Hướng (2013) tại Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và TĐTD. trong hoạt động CVNH đối với DN của NHTM. Trong các nội dung TĐ, TĐ tài chính của DN được phân tích khá chỉ tiết. Từ đó, CBTD có thể phân tích được năng lực tài chính của DN để NH ra quyết ¡nh cho vay hoặc tăng cường kiểm tra giám sát đối với DN trong quá trình sử dụng vốn vay.
“Thông qua việc phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu, đề tài trên đã tìm ra những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp quan trọng như hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích, hoàn thiện quy trình và nội dung TÐ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chỉ nhánh. Tuy nhiên đề tài trên cũng chưa nêu được các tiêu chí để đánh giá kết qua TD trong cho vay d6i vi DN, do vậy khi phân tích thực trạng chưa đưa ra được các tiêu chí đánh giá kết quả của công tác này cũng như các biện pháp và các Chi nhánh đã thực hiện để khắc phục những vấn đề ton tai ma dé tai nghiên cứu đã chỉ ra. Qua tìm hiểu các đề tài và nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẳm định tin dụng trong CVNH đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng”, nơi chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề này.
Để tài tập trung nghiên cứu, phân tích về thực trạng công tác TĐTD. trong | CVNH đối với doanh nghiệp, tìm ra những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại, đề xuất những giải pháp và có kiến nghị phù hợp đề công tác TÐ phục vụ cho việc ra quyết định cho vay đúng đắn và chính xác, góp phần để hoạt động CVNH đối với DN an toàn và hiệu quả. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ THÁM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGAN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY NGAN HAN DOI VOI DOANH NGHIEP TAI NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại a.
Khái niệm hoạt động cho vay Cho vay là hình thức cắp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay của NHTM là hoạt động kinh doanh chủ yếu sử dụng vốn của người này để kinh doanh qua tay người khác. Ngân hàng có thể gặp rủi ro thanh khoản khi ngân hàng chưa thu hồi được nợ mà người gửi đồng loạt rút tiền, hoặc khi khách hàng vay không trả được nợ đúng hạn trong khi ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn trả. Nguyên tắc hoạt động cho vay ~ Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD.
Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghỉ rõ trong HĐTD, mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp và khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận. Nguyên tac này nhằm đảm bảo ngân hàng chỉ cho vay đối với các nhu cầu hợp pháp, đảm bảo lợi ích kinh tế vĩ mô, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh doanh của ngân hàng ~ Hai là, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD. Hoàn trả vốn, lãi vay đủ và đúng như cam kết là nguyên tắc cơ. ban nhất trong kinh doanh của NHTM.
Dòng tiền vào của ngân hàng phải đáp ứng đủ nhu cầu dòng tiền ra của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Đây là nền tảng cho hoạt động của ngân hàng. Vì vậy khách hàng vay phải tuân thủ nguyên tắc này một cách triệt đề. ~ Ba là, vay vốn phải có bảo đảm. Đảm bảo tiền vay ngân hàng nghĩa là đảm bảo chắc chắn trả nợ và lãi vay như cam kết.
Ngoài nguồn trả chính thức theo thỏa thuận, người đi vay phải chứng minh nguồn trả nợ dự phòng. Nguồn trả nợ dự phòng có thể được minh chứng qua toàn bộ năng lực tài chính của người đi vay (hay của người bảo lãnh), hoặc qua tài sản cụ thể của người đi vay (hay của người bảo lãnh). Tùy kết quả đánh giá về khách hàng và hiệu quả của phương án vay, ngân hàng quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài sản hay không có đảm bảo bằng tài sản.2 Cho vay ngắn hạn đối với DN tại NHTM a. Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với DN của NHTM Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm.
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. Đối với các doanh nghiệp hiện nay các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn tài trợ một phần rất quan trọng, từ việc cho vay để thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tháng, quý đến cả năm, đến việc cho vay để mở L/C thanh toán xuất nhập khẩu, cho vay mua hàng hóa trong nước, .Tắt cả các hoạt động đó của doanh nghiệp rất cần đến các khoản vay ngắn hạn được tài trợ từ phía ngân hàng. Các tai sản lưu động thường có số vòng quay lớn hơn | trong một năm, do vậy các ngân hàng thường cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn từ l năm trở xuống. Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với DN của NHTM ~ Thời hạn của hợp đồng tín dụng ngắn hạn không quá 12 tháng.
~ CVNH nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu của các DN. - Đối tượng cho vay bao gồm: Giá trị vật tư hàng hóa là các vật tư, nguyên vật liệu chuẩn bị cho sản xuất và thành phẩm hàng hóa sẵn sàng cho. tiêu thụ; Chi phí sản xuất và lưu thông để tạo ra thành phẩm; Giá trị tiền tệ trong thanh toán bao gồm quỹ tiền mặt chuẩn bị thu mua vật tư hàng hóa, tiền gửi thư tín dụng. để thu mua vật tư hàng hóa và các chứng từ giao hàng đang trong thanh toán.
- Lãi suất CVNH thường thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn. - CVNH gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ của DN. Ngoài ra đề đáp ứng nhu cầu tài sản lưu động thời vụ chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu, doanh nghiệp cũng tìm đến các khoản tín dụng ngắn hạn. Các khoản vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều quá trình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nên thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Xuất phát từ các đặc điểm này, các NHTM thường xác định thời hạn cho vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng đẻ có kế hoạch quản lý nợ và hình thức cho vay phủ hợp.