Chương 1: Tông quan về PLC Narrowband (High Peak Power) Spread Spectrum (Low Peak Power) f Hình 1.11 So sảnh truyền thông băng hẹp và truyền thông trải phổ Trong khu băng tân trải phỏ lả tương đối rộng, thi công suất đỉnh của tín hiểu lại rat thấp. đây chỉnh lả yêu cầu thử 2 đối với một tin hiệu được xem như lả trải phỏ. Hai đặc điểm nảy của trải phổ (sử dụng băng tàn số rộng và công suất rất tháp) làm cho bên nhận nhìn chúng giống như là một tin hiệu nhiều. Nhiễu cũng là tin hiệu băng rộng, công suất thấp nhưng sự khác biệt lä nhiều thường lả không mong muốn.
Hơn nữa, vì bộ nhận tin hiệu xem các tín hiệu trải phổ như là nhiễu, nên bên nhận sẽ không cổ gẵng. điều chế hay điển giải nó lảm cho việc truyền thông có tính bảo mật tốt Có ba kiểu lệ thông thông tin trải phỗ cơ bản: - Trai pho chudi true tiép (DS-Direct Sequence): Hé thong DS/SS đạt được trải phổ bằng cách nhân tin hiệu nguồn với một tín hiệu giả r nhiên. - Trai phổ nhảy tần (EH-Fequeney Hopping): Hè thống FH/SS đạt được trải pho bang cách nhảy tần số mang trên một tập (lớn) các tần số. Mẫu nhảy tản số có dạng giả ngẫu nhiền.
~ Trải phỗ nhảy thời gian (TH-Tìme Hopping): Hệ thông TH/SS, một khôi các bịt số liệu được nén và được phát ngắt quãng trong một hay nhiều khe thời gian. Môt mẫu nhảy thời gian sẽ xác định các khe thời gian nảo được sử dụng để truyền dẫn trong mỗi khung, Cũng có thể nhận được các hệ thống lai ghép tử các hệ thông nói trên. phần lớn các quan tâm vẻ hệ thông trải phỏ (SS) là các ứng dụng đa thâm nhập mà ở đó nhiều người sử dụng cùng chia sẻ một đô rông băng tân truyền dẫn. ở hé thong DS/SS nhiều người sử dụng củng đùng chung một băng tàn vả phát tín hiệu của họ đông thời ở các hệ thông FH/SS va TH/SS, mỗi người sử dụng được ân định một mã giả ngầu nhiên sao cho không cỏ cặp máy phát nào sử dụng cùng tân số hay cùng khe thời gian, từ đó các máy phát sẽ trảnh được xung đột.
Như vậy FH vả TH là các kiểu hệ thông, T Chwong 1: Téng quan vé PLC tránh xung đột, trong khi đó D8 là kiểu hệ thống lấy trung bình. Nhận xét: Với ứng đụng trong nhà, ta lụa chọn phương pháp mã hỏa FSE vì các lý do sau ~ Đon giản - Digu ché tan số it ảnh hưởng của nhiễu vả suy hao.7 Mật số vấn đã cần chủ ÿ trong truyền théng PLC NHiễu Mang điện được ra đời phục vụ cho mục đích truyền năng lượng, vái đặc điểm phụ tải thuởng xuyên thay đổi, các thiết bị điện đóng cắt, các trạm chuyển tiếp, do đó gây ra rất nhiều nhiễn cho quá trình truyền tải thông tín trên dây điện. Ngoài ra, khi tín hiệu thông tỉn cao tấn truyền trên đây điện, sẽ phát xạ sóng điện tà làm ảnh. hưởng tới cao hệ thông truyền thông khác: Phát thanh, truyền hình.
Say hao Khi truyền tín hiệu đi xa, tín hiệu sẽ bị suy giảm. Người ta lắp các bộ lặp lại trên đường truyễn để khắc phục hiện tượng suy giảm tin hiệu Phối hợp trở kháng Với hệ thống truyền thông tỉn, để có được công suất phát cực đại thì cần phải có được sự phối hợp trở kháng giữa kênh truyền và may thu - phát, nhưng mạng đường đầy điện lực chưa thích nghỉ được với vẫn để này vi trở kháng đâu vào (hay đầu ra) thay đổi theo thời gian đổi với tải và vị trí khác nhau. Một số trở kháng không phối hợp khác có thể xuất hiện trên đường đây điện lực (vi dụ: Do các hộp cáp không phối hợp trở kháng với cáp), và vì vậy suy giảm tín hiệu cảng lớn hơn Mạng I"LC tắc độ thắp (Lowspeed Powerline) Nhu đã nói trong phần trên, công nghệ (Lowspccd PLC) sử dụng đái tấn số hep 5-148.5 KIEz, tốc độ dưới 9.6 Khi, với ưn điểm là giá rẻ, thích hợp cho các ứng dụng gia đình. Các công nghệ chính: - X-10: (ra đời năm 1975 bải Pico Ilectronics ở Glenrothes - Scotland) 14 chudn quốc tế, mỏ, ứng dụng cho ngôi nhả tự động (home automation).
Si đụng phương, thức điều chế ASK. Dữ liệu được mã hoá với sóng mang 120KHz vả được truyền ở thời điểm đòng xoay chiếu đi qua điểm 9 (zero crossing) trên đường dây điện xoay chiêu S0 hoặc 6011z. Nhu vậy, mỗi bit được tmyền tới một điểm (ero crossing), một xung vuông sóng mang dai Ims tằn số 120EHz tương ứng với bít 1, sự vắng, mặt của sóng mang tương ứng với bịt 0. Người ta xác định các thiết bị kết nổi vào Chương 1: Tông quan về PLC dây điện bằng 16 mã của ngôi nhả (tử A tới P) và 16 mã đơn vị (1 tới 16), do vậy cỏ tối đa 256 thiết bị cỏ thể kết nối vào 1 dây.
Ưu điểm: giả thánh rẻ, đễ làm. điểm: chậm, kém tin cậy, kém linh đông, - INSTEON: Sảng chè bởi phòng thí nghiệm, ứng dụng cho ngôi nhà thông minh: điều khiển đèn từ xa, điều khiến truy nhập. Insteon là một mạng lưới kép (dual-mesh network) nghĩa là các thiết bị theo chuẩn nảy có thể sử dụng ở mạng, PLC hoặc RF hoặc cả hai, câu trúc mạng đến mang (peer-to-peer). Doi với mang PLC, Insteon hoạt đông 6 tan s6 131,65KHz, diéu chế BPSK, với mạng RE, tân số 904 MHz, điều chế FSK.
Tốc độ tức thời 13,165 bÏt/s, duy trì 2,880 bis. Số lượng thiết bị không hạn chế. Ưu điểm: tương thích với X10, tốc độ nhanh hơn X10, tin cây, có cơ chế sửa lỗi, an toàn dữ liệu. Nhược điểm: thiết bị phức tạp - UPB: (Universal Powerline Bus) sang chế năm 1999 bởi PCS (Powerline Controle Systems) Northridge, California, 14 chuan công nghiệp cho giao tiếp các thiết bị trong nhà.
Tín hiệu UPB là một chuỗi các xung ghộp vào đâu mỗi nửa chu kì của tín hiệu AC, các bộ thu UPB sẽ dé đảng phát hiện vả phân tích các xung nảy. Các xung điện áp là 40 V, phổ tấn số trong khoảng 4-40KHZ Mỗi xung mã hóa được 2 bịt đến tốc độ baud: 240 bit/s (ở tần số 60Hz). Ưu điểm: Tốc độ và độ tin cây cao hơn so với X10. Nhược điểm: thiết bị phức tap.
- LonWorks: Phat trién nam 1988 bởi công ty Echelon - Caliomia, ứng dựng chủ yếu cho tự động hỏa tòa nhả, xỉ nghiệp. Mô hình mạng: peer-to-peer, phương thức. truy nhập CSMA (Camier Sense Multiple Access). Lonworks sứ dụng phương thức ma hoa BPSK, tan s6 125-140 kHz ứng dụng chủ yếu trong thương mại vả công nghiệp.
tru điểm: Tin cây, nhanh và linh động. Nhược điểm: phức tạp vả giá thảnh cao. - Intellon: Phat trién nam 1989 bởi Intellon, Ocala, Florida. Tốc độ truyền thông, tin theo (Intellon) lén téi hang tram Mbps.
Phuong pháp điều chẻ OEDM (phân chia tan so truc giao) trong dai tan tir 4.SMHz téi 21MHz. Sau nay Intellon phat trién lén thành chuan HomePlug 1.0 tir chuan INTS200. Moi théng tin vẻ Intellon hiện nay không còn phổ biển nữa, bây giờ tất cả đều chuẩn hóa thành chuẩn HomePlug.0): Phat trién boi HomePlug Powerline Alliance, cong nghé hién nay lả công nghé Homeplug AV tốc độ truyền kênh truyền lên 200Mbps và 150Mbps tỏe độ thông tin trên toàn bộ các kênh. Công nghé HomePlug 1.0 phi hợp với các ứng dụng tốc độ thấp, tốc độ lý thuyết 14Mbps.0 cỏ thể 4 Chương 1: Tông quan về PLC phục vụ trên các đường lưới điện 50 - 60Hz, kết hợp hai kỹ thuật truyền sử chữa lỗi FEC (Forward Error Correction) va ti lam lai theo yéu cdu ARQ (Automatic Repeat Request).0 str dung diéu ché OFDM.
OFDM trong HP 1. 84 sóng mang con bằng nhau trong bang tan tir 4.5 MHz den 21 MHz. Các kĩ thuật DBPSK, DQPSK được dùng để không cản phải thực hiện quá trình equalization (cân bằng tân số) nữa.0 cho phép chọn DBPSK 1⁄2, DQPSK 1/2, và DQPSK-. 3/4 trên sóng mang.
Một số linh kiện sử dụng trong mạng PLC tốc đô thấp: Sản pham Nha san xuat Tốc độ | Giao tiếp. (Kbps) SIG40 ittp: //www.6 | UART, LIN electronics.com ISL40 http://www.6 | UART, LIN electronics.com QDC10 http://www.yama- 10 | SSI electronics.com QDCANI0 http://www.yama- 10 | CAN electronics.com MI6C/6S http://www.2: Một số linh kiện Lowspeed PLC 1.2 Cấu trúc hệ thống PLC 1.1 Cầu trúc hệ thống Buackbane telecommmurications SLEEPING = ratwrerk, F. LJ Tranglomer unt Lowevoltags pawer supply network Highimedium- ‘vohage power siqiply nennark Hình 1.12 Cu trúc một mạng truy nhập PLC pi Chương 1: Téng quan vé PLC Cầu trúc mang truy nhập PLC dựa trên mạng lưới truyền tải vả cung cấp điện ha thé (lưới ha thể kết nói với lưới điện trung thể và cao thể thông qua các máy biển áp, nhữ Hình 1. Mạng truy nhập PLC kết nổi với mang diện rông WAN thông qua các trạm gốc đặt tại vị trí các máy biển thể.
Các thuê bao PLC kết nỗi với các trạm gốc thông qua cac modem PLC đặt tại vi tri các công tơ đo đêm điện (sử dụng các công nghệ truy nhập khác kết nói tới các modem này như D8L hay WLAN) hoặc các ö cắm điện trong nhả Mạng truy nhập PLC dựa trên mạng lưới truyền tải và cung cấp điện ha thê (lưới hạ thể kết nỗi với lưới điện trung thế vả cao thể thông qua các máy biến áp). Mang truy nhập PLC kết nỏi với mạng điện rộng (WAN) thông qua các trạm gốc đặt tại vi tri cdc may bien thé. Các thuê bao PLC kết nổi với các trạm gốc thông qua modem PLC dat tai vi trí công tơ đo đêm điện (sử dụng các công nghệ truy nhập khác kết nổi tới các modem nảy như DSL hay WLAN) hoặc qua ô cắm điện trong nhả.13 Cấu trúc mạng PLC trong nhà Mạng PLC trong nhà sử dụng điện trong nhà làm phương tiên truyền dẫn (Hình 1.13), để kết nổi các thiết bị sử dụng trong nhà như máy tính, điện thoại, máy in và thiết bị video gọi là hệ thống mạng lan PLC. Như vậy đã trảnh được việc lắp đặt các mạng cáp mới tốn kém chỉ phí.
Vẻ cẩu trúc, mạng PLC trong nhà không khác nhiều so với câu trúc mạng truy nhập PLC sứ dụng lưới điện hạ thẻ. Trong câu trúc nảy, có một trạm gỏc PLC (BS) dat tại vị trí công tơ điện đề kết nối với mạng lõi chỉnh PLC. Các thiết bi trong nha ket noi véi tram goc thong qua cac modem PLC at tai cac 6 cam dién. Mang PLC trong nha khong chi co the ket noi den tam truy Chwong 1: Téng quan vé PLC nhập sử đụng công nghệ PLC mà còn có thể kết nối đến gác mạng truy nhập khác.23 Các phdn tit mang PLC 1.