CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU VA CƠ SỞ LY LUAN VE CANH TRANH VA NANG LUC CANH TRANH CUA NHTM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có rất nhiều dé tài luận văn thạc sỹ, hoặc các bài nghiên cứu đã trình bay và thực hiện nghiên cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng nói chung hay của từng NHTM nói. Trước hết, Các luận văn tiêu biéu có thé kê đến như: e Luận văn thạc sỹ đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam trong xu thé hội nhập” của tác giả Phạm Tan Mến, Dai học Kinh tế Thành phô Hồ Chi Minh (2008). e Luan văn thạc sỹ đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP việt nam dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu” của tác giả Trần Tuan Ngọc, Dai học Ngoại thương Hà Nội (2010).
e Luận văn thạc sỹ đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015” của tác giả Đặng Hoàng An Dân, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2010). e© Luận văn thạc sỹ đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của NHTMCP Đại Dương sau tái cơ cấu giai đoạn 2015-2020” của tác giả Lê Hong Nam, Dai hoc Kinh té- Dai hoc quéc gia Hà Nội (2015). Đặc điểm chung của các luận văn trên là đều sử dụng lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của nhà kinh tế học Michael Porter, cũng như những thuận lợi và thách thức của bối cảnh kinh tế để làm cơ sở phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hội nhập. Ngoài ra, các luận văn này đều dùng các ma trận hình ảnh, ma hình ảnh cạnh tranh, mô hình SWOT đề phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với các đối tượng ngân hàng nghiên cứu.
Có thê thấy được các luận văn này đã giải quyết được các vấn đề liên quan đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong các giai đoạn kinh tế nhất định: Đó là phân tích được thực trạng năng lực cạnh tranh của đối tượng ngân hàng nghiên cứu, tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các ngân hàng và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình trong giai đoạn kinh tế ấy. Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu của các luận văn này là chưa thật sự đánh giá được năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong giai đoạn tái câu trúc hệ thống ngân hàng, do giai đoạn mà các luận văn này nghiên cứu chủ yếu là trong giai đoạn kinh tế hội nhập và sau khủng hoảng tài chính, ngay cả luận văn của Lê Hồng Nam có đề cập tới giai đoạn sau tái cau trúc nhưng nội dung lại không thật sự tập trung vào việc phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Do đó, đề tài luận văn cua tác gia “ Năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sai Gòn Thuong Tin trong giai đoạn tái cau trúc hệ thống ngân hàng “ khang định là một đề tài có tính kế thừa, độc lập khách quan do có sự khác biệt trong mục đích và phạm vi nghiên cứu. Luận văn kế thừa những lý thuyết về năng lực cạnh tranh, các phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh, mô hình SWOT và áp dụng các lý thuyết này vào việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Sacombank trong giai đoạn tái cấu trúc ngân hàng, để tim ra những giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, nâng cao cơ hội và đây lùi những thách thức mà ngân hàng gặp phải trong giai đoạn này.
Ngoài các luận văn đã được thực hiện kế trên, phải ké đến một số bài nghiên cứu về tình hình các ngân hàng trong bối cảnh tái cau trúc ngân hàng: e Bài nghiên cứu “Tái cấu trúc ngân hàng có van dé, các bài học từ kinh nghiệm toàn cầu của Sameer Goyal (2011), Ngân hàng Thế Giới. e Bài nghiên cứu” Tái co cấu NHTM -Kết qua bước đầu và những thách thức đặt ra” của Nguyễn Tuyết Dương (2014), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các bài viết này đều nêu ra được nguyên nhân phải tiến hành tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, cũng như quá trình tái cấu trúc ngân hàng, từ đó nêu ra được các thuận lợi, khó khăn khi tiến hành công cuộc tái cấu trúc này. Điểm khác biệt ở chỗ ở bài nghiên cứu của Sameer Goyal (2011) thì có thêm phan bài học kinh nghiệm tái câu trúc ngân hang ở các nước khác nhau, trong khi bài việt của Nguyên Tuyết Dương (2014), chủ yếu tập trung vào kết quả của công cuộc tái cau trúc ngân hàng tại Việt Nam.
Qua các bài nghiên cứu trên, luận văn của tác giả đã học hỏi được những tác động của công cuộc tái cấu trúc ngân hàng dé áp dụng vào phân tích bối cảnh tái cầu trúc hệ thông ngân hàng tại Việt Nam, từ đó thấy được những thuận lợi và thách thức của công cuộc này đến năng lực cạnh tranh của các NHTM. Có thé nói luận văn thạc sĩ của tác giả có nội dung không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước từ trước tới nay. Trái lại, nó có tính kế thừa, phát triển cao hơn những đánh giá sát thực, cũng như những bài học kinh nghiệm bổ ích trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hang Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn mới này. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM Như chúng ta đều biết, cơ sở lý luận là những kiến thức nền tảng được lựa chọn và đưa vào vận dụng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu dé qua đó phân tích thực tế.
Ở phần tiếp theo này, tác giả sẽ trình bày các lý thuyết cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM dựa trên những giáo trình, tài liệu nghiên cứu được trong nội dung dưới đây: 1. Khái quát về năng lực cạnh tranh của NHTM 1. Khái niệm cạnh tranh và các loại hình cạnh tranh e Khai niệm cạnh tranh Trong Thế kỷ XX, nhiêu lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của Micheal Porter, J. Trong đó, phải kế đến lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Michael Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “ lợi thế so sánh”.
Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng nhưng trong thương mai. Ông cho rang lợi thé cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh. Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thê tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần cho sự tiễn bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thê tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phon thịnh cho đất nước.
Thông qua cạnh tranh, các chủ thé tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh. Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phân thắng trong cuộc đua, dé thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này có thể là thị phan, lợi nhuận, hiệu qua, an toàn, danh tiếng. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mong muốn.
Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thé tham gia đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh dé làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhưng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược. e Các loại hình cạnh tranh Có nhiều hình thức được dùng dé phân loại cạnh tranh bao gồm: Căn cứ vào chủ thé tham gia, phạm vi ngành kinh tế va tính chat của cạnh tranh. - Căn cứ vào chủ thể tham gia: * Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Do sự đối lập nhau của hai chủ thé tham gia giao dịch, để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch, sự cạnh tranh này diễn ra theo qui luật “mua rẻ, bán đắt” và giá cả của hàng hóa đựơc hình thành.
Y Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: sự cạnh tranh này hình thành trên quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, sự cạnh tranh này chỉ xảy ra trong điều kiện cung của một hàng hóa dịch vụ có chất lượng ít hơn nhu cầu của thị trường. * Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều nhất trên thị trường với tính chất gây go và khốc liệt. Cạnh tranh này có ý nghĩa sông còn đối với doanh nghiệp nhằm chiếm thị phần và thu hút khách hàng.
- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: Y Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát trién, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hóa được xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập.