phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lƣợng hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 4 z CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong xã hội hiện đại, các NHTM là một bộ phận không thể thiếu đƣợc đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc. Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của NHTM là huy động tiền gửi, huy động vốn trên thị trƣờng tài chính; dùng nguồn vốn huy động để cho khách hàng vay.
Muốn có lợi nhuận, NHTM phải cung cấp dịch vụ ngân hàng với chất lƣợng cao, chi phí thấp và giữ đƣợc uy tín nhờ đảm bảo an toàn trong hoạt động, giảm thiểu tác hại của rủi ro. Sự sụp đổ của các ngân hàng trong lịch sử, ngoài các dịch vụ và sản phẩm đầu tƣ phức tạp, còn có nguyên nhân chủ yếu là do chất lƣợng cho vay thấp, dẫn đến nhiều ngân hàng không kiểm soát đƣợc nợ xấu, gây nhiều hệ lụy dây chuyền, ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lƣợng cho vay rất đƣợc các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu quan tâm và chú trọng. Có thể kể đến một vài công trình nghiên cứu nhƣ sau: Luận văn thạc sỹ của học viên Trần Mạnh Tuấn với đề tài “Chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc” năm 2015 [7].
Luận văn đã hệ thống hóa tƣơng đối đầy đủ những lý luận về chất lƣợng cho vay của ngân hàng thƣơng mại, đƣa ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc, xác định những nguyên nhân gây ra hạn chế, để từ đó, đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc. Luận văn cũng đã sử dụng bảng hỏi để khảo sát 5 z về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc. Luận văn thạc sỹ của học viên Trần Thị Thu Thanh với đề tài “Nâng cao chất lượng nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Thái Nguyên” năm 2012 [6]. Trong luận văn, cũng đã trình bày rất rõ ràng cơ sở lý luận về chất lƣợng cho vay của NHTM cũng nhƣ kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng cho vay của các ngân hàng trên thế giới.
Luận văn đánh giá chất lƣợng cho vay của chi nhánh Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Thái Nguyên thông qua khảo sát ý kiến khách hàng. Từ đó, đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Thái Nguyên cũng nhƣ kiến nghị đến các cấp ngành liên quan. Những nghiên cứu về hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng khá đa dạng. Nghiên cứu tổng thể hoạt động của cả hệ thống, luận án tiến sỹ kinh tế của tácgiảNguyễnHữuHuấntrong"Giảiphápnângcaochấtlượnghoạtđộngkinhdoanht ạiNgânhàngNôngnghiệpvàpháttriểnnôngthônViệtNam"năm 2005đãphântíchchấtlƣợnghoạtđộngkinhdoanhcủaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,làmrõnhữnghạnchếchủyếucủaNgânhàngnàynhƣ:nănglựctàichínhyếu,hiệu quảhoạt độngkinhdoanhchƣacao,sảnphẩm dịchvụthấp…[1]Tácgiảluậnánkiếnnghịnhiềugiảiphápcảithiệnchấtlƣợnghoạtđộn gcủaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Đâylànhữnggợiýrất hữu íchchonghiêncứuchất lƣợngcủaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ.
Trong mức độ thu hẹpcủaNgânhàngNôngnghiệpvàpháttriểnnôngthônViệtNam, luận văn thạc sĩ của 6 z học viên Ngô Thanh Phúc với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô” năm 2012 đã nêu ra cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng của NHTM, nghiên cứu có hệ thống các bài học kinh nghiệm NHTM trong và ngoài nƣớc[5]. Luận văn đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi Nhánh Tây Đô qua 4 nhóm chỉ tiêu: định tính, dƣ nợ tín dụng, tài sản đảm bảo và hiệu quả sử dụng vốn. Sau đó tác giả đƣa ra đánh giá chung về chất lƣợng tín dụng: những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đƣa ra nhiều giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng và các kiến nghị đối với Chính Phủ, NHNN, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và khách hàng.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã tập trung phân tích những thực trạng chất lƣợng cho vay thƣờng gặp trong phạm vi chi nhánh hoặc một ngân hàng trong một giai đoạn nhất định. Tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động cho vay trong thời gian gần đây. Luận văn này sẽ làm sáng tỏ chất lƣợng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ qua các chỉ tiêu định lƣợng rõ ràng, chỉ tiêu định tính và kết hợp với phân tích mức độ hài lòng của khách hàng vay dựa trên khảo sát ý kiến về chất lƣợng cho vay. Từ đó, có cái nhìn đa chiều về chất lƣợng cho vay và đề xuất các giải pháp linh hoạt, khách quan, thấu đáo hơn để nâng cao chất lƣợng cho vay tại AgribankChi nhánh Láng Hạ.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệmvề hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Theo Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNNngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc về việc ban hành Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng, “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao 7 z cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [3]. Chƣơng 16 cuốn “Quản trị Ngân hàng thương mại” của Peter S.Rose khẳng định cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng, tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ[4]. Hoạt động cho vay của ngân hàng có mỗi quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trƣởng của các khách hàng, tạo ra sức sống cho nền kinh tế. Hơn nữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trƣờng sẽ có thêm thông tin về chất lƣợng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn.
Khi cho vay, cái mà ngân hàng thu đƣợc là lợi nhuận sau khi đã trừ đi tất cả các khoản phí. Đồng thời đi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi ro. Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng (Không trả đúng hạn hoặc không trả). Ngân hàng luôn phải xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phù hợp.
Rõ ràng, với một dự án có độ rủi ro cao hơn thì chi phí nợ của khách hàng đó phải cao hơn và ngƣợc lại.2 Phương thức cho vay 1.1 Cho vay thấu chi Cho vay thấu chi là việc ngân hàng cho phép khách hàng có thể chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy đinh của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Hình thức cho vay thấu chi này có thủ tục tƣơng đối đơn giản và đƣợc ngân hàng áp dụng với những khách hàng có độ tin cậy cao, có thu nhập ổn 8 z định. Cho vay thấu chi có ƣu điểm là rất linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán.2 Cho vay theo hạn mức a. Khái niệm Cho vay theo hạn mức là phƣơng thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Hạn mức tín dụng đƣợc định nghĩa là mức dƣ nợ vay tối đa đƣợc duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Đối tượng áp dụng Cho vay theo hạn mức áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn của ngân hàng thƣờng xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và đƣợc ngân hàng tín nhiệm. Xác định thời hạn cho vay Thời hạn cho vay phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng. Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng đƣợc phép rút vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn nhƣng không đƣợc phép vƣợt quá giá trị hạn mức đã ký kết với ngân hàng.
Khi khách hàng rút vốn phải lập giấy nhận nợ với ngân hàng, kèm theo đó là các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan. Xác định hạn mức tín dụng Việc xác định hạn mức phải căn cứ vào nhu cầu vốn lƣu động của khách hàng và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn – Vốn CSH tham gia – Vốn huy động khác 1. Cho vay từng lần a.
Khái niệm 9 z Cho vay từng lần là phƣơng thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng. Đối tượng áp dụng Cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng vay vốn của ngân hàng không thƣờng xuyên, nhu cầu vay vốn theo thời vụ. Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay cũng phải phụ thuộc vào tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng. Đối với phƣơng thức cho vay từng lần thì thời hạn cho vay phải đƣợc xác định cụ thể, ngƣời vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
Xác định số tiền vay Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án( phƣơng án) – vốn CSH ( hoặc vốn tự có) – vốn khác 1. Cho vay luân chuyển Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá.