Tổng quan luận án

Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ (Monetary Policy Transmission Mechanism - MPTM) giữ vị trí trung tâm trong các nghiên cứu kinh tế học vĩ mô và thu hút sự quan tâm đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Tại các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi như Việt Nam, việc xác định rõ các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ đóng vai trò thiết yếu đối với việc điều hành kinh tế vĩ mô. Nền kinh tế Việt Nam có các đặc trưng của một nền kinh tế quy mô nhỏ, mở cửa, thị trường tài chính và chứng khoán đang trong giai đoạn hoàn thiện, trong khi khu vực tư nhân và các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định xuất phát từ thực tiễn: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường đánh giá riêng lẻ từng kênh truyền dẫn hoặc chỉ sử dụng dữ liệu vĩ mô tổng hợp, chưa đặt các kênh truyền dẫn trong một hệ thống mô hình tích hợp để kiểm soát các tác động tương hỗ; đồng thời thiếu các phân tích định lượng chuyên sâu từ dữ liệu vi mô của các ngân hàng thương mại để làm rõ các yếu tố cấu thành kênh cho vay ngân hàng (Bank Lending Channel - BLC) cũng như phản ứng của kênh này trước cú sốc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Luận án xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Kiểm định sự tồn tại và mức độ hiệu quả của kênh lãi suất (Interest Rate Channel - IRC), kênh tỷ giá (Exchange Rate Channel - ERC) và kênh giá tài sản (Asset Price Channel - APC) tại Việt Nam.
    2. Kiểm định sự tồn tại của kênh cho vay ngân hàng (BLC), phân tích các yếu tố đặc tính ngân hàng (quy mô, vốn, thanh khoản, rủi ro) chi phối kênh cho vay và đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến kênh truyền dẫn này.
    3. Rút ra các hàm ý chính sách cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong việc lựa chọn công cụ điều hành, kiểm soát rủi ro hệ thống ngân hàng và định hướng áp dụng các khuôn khổ chính sách tiền tệ hiện đại.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những kênh nào trong số kênh lãi suất, kênh tỷ giá và kênh giá tài sản tồn tại tại Việt Nam? (Which do channels of interest rate channel, exchange rate channel and asset price channel exist in Vietnam?)
    2. Kênh cho vay ngân hàng có tồn tại tại Việt Nam không? Quy mô ngân hàng, vốn ngân hàng, thanh khoản ngân hàng, rủi ro ngân hàng và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 có tác động đến kênh cho vay ngân hàng tại Việt Nam hay không? (Does bank lending channel exist in Vietnam? And do bank size, bank capital, bank liquidity, bank risk, and the 2008 global financial crisis effect on bank lending channels in Vietnam?)
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ và kênh cho vay của các ngân hàng thương mại.
    • Phạm vi không gian: Nền kinh tế và hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2003 – 2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam theo các nhóm kênh truyền dẫn chính:

  • Khung phân tích kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ: Dựa trên phương trình số lượng tiền tệ $M \times V = P \times Y$ (Friedman, 1987; Lucas, 1980; Begg và cộng sự), lý thuyết cầu tiền (Friedman, 1956, 1981) và mô hình cân bằng IS-LM (Keynes, 1936; Hicks, 1937). Các nghiên cứu về mục tiêu ổn định giá cả và sự đánh đổi vĩ mô (Rogoff, 1985; Clarida và cộng sự; Phillips, 1958; Herring và Marston, 1977; Cecchetti và Krause, 2002; Issing, 2003, 2004; Gali và Monacelli, 2005).
  • Kênh lãi suất (IRC): Các nghiên cứu nền tảng của Bernanke và Blinder (1992), Taylor (1995), Cecchetti (1995), Cook và Hahn (1989), Evans và Marshall (1998), Favero và cộng sự (1996), Kuttner (2001), Toolsema và cộng sự (2001), Ramlogan (2007). Các nghiên cứu tại các nước đang phát triển như Mengesha và Holmes (2013) tại Eritrea, Buigut (2009) tại Kenya, Uganda, Tanzania chỉ ra rằng thị trường tài chính kém phát triển làm suy yếu hoặc triệt tiêu kênh lãi suất.
  • Kênh tỷ giá (ERC): Các công trình của Golinelli và Rovelli (2005), Demir (2014), Pennings và cộng sự (2015), Cwik và cộng sự (2011), Mishra và Montiel (2012), Clements và cộng sự (2001), Mugume (2011), Creel và Levasseur (2005), Chen và cộng sự (2009), Hooper và cộng sự, Erceg và cộng sự (2007), Blanchard (2004), Gonçalves và Guimarães (2011). Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự can thiệp mạnh của ngân hàng trung ương vào thị trường ngoại hối làm giảm hiệu lực của kênh tỷ giá.
  • Kênh giá tài sản (APC): Lý thuyết q của Tobin (Tobin, 1969) và lý thuyết hiệu ứng của cải (Ando và Modigliani, 1963; Case và cộng sự, 2005; Elbourne, 2008; Boivin và cộng sự, 2010; Pigou, 1943; Lettau và cộng sự, 2002; Fair, 2004; De Andrade và De Castro Pires, 2011; Ogawa và Suzuki, 1998).
  • Kênh tín dụng và kênh cho vay ngân hàng (BLC): Các nghiên cứu của Bernanke và Blinder (1992), Kashyap và Stein (2000), Stein (1998), Peek và Rosengren (1995a, 1995c), Van den Heuvel (2002b), Altunbas và cộng sự (2002, 2009), Angeloni và cộng sự (2002), Bassett và cộng sự (2014), Apergis và Christou (2015), Mishra và Montiel (2012), Mukherjee và Bhattacharya (2011), Dabla-Norris và Floerkemeier (2006), Honda (2004), Wulandari (2012).
  • Chính sách tiền tệ phi truyền thống: Chương trình nới lỏng định lượng (QE) tại Nhật Bản, Anh, Mỹ (Girardin và Moussa, 2011; Lyonnet và Werner, 2012) và khuôn khổ lạm phát mục tiêu (Inflation Targeting - IT) khởi nguồn từ New Zealand năm 1989 (Svensson, 1999, 2000, 2003; Hammond, 2012; Roger, 2010; De Haan và cộng sự, 2005; Eusepi, 2005; Chortareas và cộng sự, 2003; Dai và Sidiropoulos, 2008; Demertzis và Hughes Hallett, 2007; Spyromitros và Tuysuz, 2012).

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách kết hợp phân tích chuỗi thời gian vĩ mô qua mô hình VAR và SVAR (Structural Vector Autoregression) để kiểm tra tính đồng thời của các kênh truyền dẫn, kết hợp phân tích dữ liệu bảng vi mô của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam qua mô hình GMM hệ thống (System GMM) để lượng hóa vai trò của từng đặc tính ngân hàng và tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án dựa trên khung lý thuyết truyền dẫn chính sách tiền tệ tổng quát: Ngân hàng Trung ương sử dụng các công cụ (nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất điều hành, tỷ lệ dự trữ bắt buộc) tác động lên các biến số trung gian (lãi suất thị trường, tỷ giá, giá tài sản, nguồn vốn ngân hàng), từ đó tác động đến tổng cầu và các mục tiêu vĩ mô cuối cùng (sản lượng, lạm phát).

Cơ chế truyền dẫn của kênh cho vay ngân hàng được mô hình hóa theo chuỗi: $$\text{Chính sách tiền tệ} \rightarrow \text{Nguồn vốn của NHTM} \rightarrow \text{Cung tín dụng} \rightarrow \text{Đầu tư, tiêu dùng} \rightarrow \text{Tổng cầu} \rightarrow \text{Sản lượng}$$

Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phân hệ nghiên cứu Mô hình kinh tế lượng Mục đích phân tích Dữ liệu và nguồn thu thập
Truyền dẫn chính sách vĩ mô (IRC, ERC, APC) - VAR (Vector Autoregression)
- SVAR (Structural VAR)
- Kiểm tra riêng lẻ từng kênh (VAR)
- Đặt các kênh vào hệ thống liên kết đồng thời (SVAR)
- Phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition)
Dữ liệu chuỗi thời gian theo tháng (2003 – 2012): Lãi suất liên ngân hàng (VNIBOR), cung tiền M2, lãi suất tái chiết khấu (RDR), lãi suất tái cấp vốn (RFR), CPI, chỉ số sản xuất công nghiệp (IPVN), tỷ giá USD/VND, VN-Index, GDP Mỹ, giá dầu thế giới. Thu thập từ NHNN, GSO, IMF.
Kênh cho vay ngân hàng (BLC) Mô hình GMM hệ thống (System Generalized Method of Moments) - Đánh giá phản ứng của tăng trưởng cho vay trước CSTT
- Lượng hóa tác động của quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, thanh khoản, trích lập dự phòng rủi ro
- Đánh giá tác động của khủng hoảng 2008 qua biến tương tác
Dữ liệu bảng hàng năm (2003 – 2012) từ Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam; biến rủi ro biến động ngụ ý S&P 500 VIX từ thị trường tài chính quốc tế.

Mô hình GMM hệ thống (Arellano và Bover, 1995; Blundell và Bond, 1998, 2000) được lựa chọn nhằm khắc phục triệt để các khuyết tật nội sinh (endogeneity), phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity) và tự tương quan (autoregression) trong dữ liệu bảng động ngân hàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu (Chapter 1: Introduction)

Chương 1 trình bày bối cảnh kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ của Việt Nam từ năm 1986 đến 2012. Quá trình đổi mới từ thập niên 1980 đưa nền kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với dấu mốc Hiến pháp 1992 công nhận khu vực tư nhân. Kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao từ năm 1994 nhưng chịu hai giai đoạn suy giảm do khủng hoảng tài chính châu Á 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.

Năm 2009, Chính phủ triển khai gói kích cầu quy mô 143.000 tỷ đồng (tương đương 8 tỷ USD), sau đó nâng lên 160.000 tỷ đồng (tương đương 9 tỷ USD), giúp phục hồi tăng trưởng GDP đạt 6,8% năm 2010 nhưng sau đó rơi vào bất ổn trong các năm 2011 – 2012. Kim ngạch thương mại tăng từ 10 tỷ USD (1994) lên trên 80 tỷ USD (2006) và vượt 200 tỷ USD (2012) sau khi gia nhập WTO ngày 11/01/2007 và ký Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA) năm 2001.

Khung pháp lý của NHNN phát triển qua Pháp lệnh Ngân hàng 1990, Luật Ngân hàng Nhà nước 1997, Luật sửa đổi bổ sung năm 2003 và Luật Ngân hàng Nhà nước 2010. Luật 2010 xác định mục tiêu duy nhất của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền, song NHNN vẫn trực thuộc Chính phủ và chỉ tiêu lạm phát hàng năm do Quốc hội quyết định.

Giai đoạn 2000 – 2007 ghi nhận chính sách tiền tệ mở rộng: tăng trưởng M2 đạt 39,2% năm 2000 và 46,1% năm 2007. Tổng phương tiện thanh toán từ dưới 50.000 tỷ đồng (1994) tăng lên trên 200.000 tỷ đồng (2000), gần 1 triệu tỷ đồng (2006) và vượt 3,6 triệu tỷ đồng (2012). Tăng trưởng M2 thực tế thường xuyên vượt mục tiêu từ 7% đến 10%/năm (các năm 2004 – 2006 mục tiêu là 22%, 22%, 23-25%). Lạm phát từ mức -1,6% (năm 2000) tăng vọt lên 8,33% (2007), đạt đỉnh 23,08% (2008), giảm xuống trong năm 2009 và tăng trở lại trên 18% (năm 2011), dẫn đến việc ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP thắt chặt tiền tệ và tài khóa. Tỷ giá USD/VND tăng từ 10.966 (1994) lên 15.994 (2006) và 20.293 (2012), trong đó ngày 11/02/2011 NHNN đã điều chỉnh phá giá VND tới 9,3%. Dư nợ tín dụng tăng từ 50.000 tỷ đồng (1994) lên trên 700.000 tỷ đồng (2006) và vượt 3.200.000 tỷ đồng (2012), tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 70% năm 2000 và 50% năm 2007. Thị trường chứng khoán hình thành với HSX (năm 2000 với 5 doanh nghiệp niêm yết ban đầu) và HNX (năm 2006), chỉ số VN-Index tăng trưởng mạnh trong các năm 2001 và 2005 – 2007, sau đó sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2008.

Chương 2: Khung lý thuyết và Tổng quan tài liệu (Chapter 2: Theoretical Framework and Literature Review)

Chương 2 tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn:

  • Phân tích mục tiêu, công cụ truyền thống (nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất điều hành, dự trữ bắt buộc) và sự tương tác giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa ("hiệu ứng lấn át" - crowding out effects).
  • Đánh giá các vấn đề làm vô hiệu hóa chính sách tiền tệ như bẫy thanh khoản (liquidity trap) và giảm phát (deflation).
  • Khái quát các chính sách phi truyền thống: Chương trình nới lỏng định lượng (QE) của Nhật Bản (2001-2005), Ngân hàng Trung ương Anh (2009), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (QE1 năm 2008 quy mô 1.700 tỷ USD, QE2 năm 2010 quy mô 600 tỷ USD, QE3 năm 2012 quy mô 40 tỷ USD/tháng); Khuôn khổ lạm phát mục tiêu (IT) và yêu cầu về tính minh bạch, độc lập của Ngân hàng Trung ương.
  • Phân tích chi tiết 5 kênh truyền dẫn chính: Kênh lãi suất (dựa trên cấu trúc kỳ hạn và giá cả cứng nhắc), Kênh tỷ giá (dựa trên mức độ mở cửa thương mại và can thiệp ngoại hối), Kênh giá tài sản (thông qua hệ số q của Tobin và hiệu ứng của cải của hộ gia đình), Kênh tín dụng (gồm kênh cho vay ngân hàng - BLC, kênh bảng cân đối tài sản - BSC, kênh dòng tiền - CFC, kênh mức giá bất ngờ - UPLC, hiệu ứng thanh khoản hộ gia đình - HLE) và Kênh kỳ vọng (EC).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (Chapter 3: Methodologies)

Chương 3 thiết lập các mô hình kinh tế lượng và quy trình kiểm định thực nghiệm:

  • Lựa chọn biến đại diện: Đánh giá mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ, sản lượng và lạm phát; luận chứng việc sử dụng lãi suất liên ngân hàng (VNIBOR) làm biến đại diện tối ưu cho CSTT thay vì cung tiền M2.
  • Xây dựng mô hình VAR và SVAR: Thiết lập ma trận hạn chế đồng thời (restriction matrix) dựa trên cấu trúc lý thuyết kinh tế vĩ mô cho nền kinh tế mở quy mô nhỏ nhằm phân lập các cú sốc cấu trúc từ lãi suất điều hành đến CPI, sản lượng công nghiệp, tỷ giá và VN-Index.
  • Thiết lập mô hình GMM hệ thống: Xây dựng phương trình hồi quy dữ liệu bảng động giải thích tốc độ tăng trưởng tín dụng của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam. Các biến vi mô đại diện đặc tính ngân hàng gồm: Quy mô tài sản (Size), Tỷ lệ an toàn vốn (Capital), Tỷ lệ tài sản thanh khoản (Liquidity), Dự phòng rủi ro tín dụng (Risk - Loan loss provision) và chỉ số phá sản Z-score của Altman. Đưa biến chỉ số biến động hàm ý S&P 500 (VIX) vào mô hình dưới dạng biến tương tác để kiểm tra tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Chương 4: Bằng chứng thực nghiệm từ Việt Nam (Chapter 4: Empirical Evidences from Vietnam)

Chương 4 công bố kết quả ước lượng và kiểm định thống kê:

Kênh truyền dẫn Phương pháp / Mô hình Kết quả thực nghiệm chính
Kênh lãi suất (IRC) VAR(5) và SVAR Tìm thấy bằng chứng về sự tồn tại của Kênh chi phí (Cost Channel) tại Việt Nam. Cú sốc tăng lãi suất ngắn hạn làm gia tăng chi phí vốn vay của doanh nghiệp, dẫn đến việc tăng giá thành và làm tăng chỉ số CPI trong ngắn hạn trước khi áp lực lạm phát giảm dần.
Kênh tỷ giá (ERC) VAR(5) và SVAR Không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê. Kênh tỷ giá hoạt động yếu hoặc không tồn tại do sự can thiệp và kiểm soát chặt chẽ của NHNN trên thị trường ngoại hối trong giai đoạn 2003 – 2012.
Kênh giá tài sản (APC) VAR(5) và SVAR Không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê. Thị trường chứng khoán quy mô còn nhỏ, tính thanh khoản và mức độ liên thông với quyết định đầu tư/tiêu dùng thực của nền kinh tế chưa đủ lớn để tạo ra hiệu ứng q-Tobin hay hiệu ứng của cải rõ nét.
Kênh cho vay ngân hàng (BLC) System GMM (30 NHTM) Tồn tại rõ nét và có ý nghĩa thống kê. Cung tín dụng của các ngân hàng thương mại phản ứng mạnh với các thay đổi trong chính sách tiền tệ.
Đặc tính ngân hàng chi phối BLC System GMM - Quy mô (Size): Các ngân hàng có quy mô tài sản lớn có khả năng chống chịu và duy trì cung tín dụng ổn định hơn trước các cú sốc thắt chặt tiền tệ so với ngân hàng nhỏ.
- Vốn (Capital): Các ngân hàng có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao ít bị ảnh hưởng bởi chính sách thắt chặt tiền tệ.
- Thanh khoản & Rủi ro: Tác động của thanh khoản và dự phòng rủi ro được lượng hóa trong các điều kiện kiểm định.
Tác động của khủng hoảng 2008 System GMM với biến tương tác VIX Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 làm gia tăng mức độ nhạy cảm và khuếch đại tác động của chính sách tiền tệ lên kênh cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Kiểm định độ bền (Robustness test) Thay thế biến đại diện trong VAR, SVAR, GMM - Thay thế VNIBOR bằng M2 trong VAR/SVAR: Xác nhận M2 không phải là biến đại diện tốt cho lập trường chính sách tiền tệ tại Việt Nam.
- Thay thế VNIBOR bằng lãi suất tái chiết khấu (RDR) và tái cấp vốn (RFR) trong mô hình GMM: Kết quả về kênh cho vay ngân hàng và các đặc tính ngân hàng vẫn nhất quán.

Chương 5: Kết luận và Hàm ý chính sách (Chapter 5: Conclusions and Policy Implications)

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp cho các cơ quan hoạch định chính sách:

  • Lựa chọn công cụ điều hành chính sách tiền tệ: Khuyến nghị NHNN chuyển dịch trọng tâm điều hành từ kiểm soát khối tiền (M2, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hành chính) sang điều hành thông qua công cụ giá (lãi suất điều hành), lấy lãi suất liên ngân hàng làm mục tiêu hoạt động trung gian.
  • Áp dụng khuôn khổ chính sách tiền tệ hiện đại: Từng bước nghiên cứu áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu (Inflation Targeting), nâng cao tính độc lập của NHNN trong việc thiết lập và thực thi chính sách tiền tệ, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình nhằm neo giữ kỳ vọng lạm phát của công chúng.
  • Phát triển thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần: Hoàn thiện thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thị trường chứng khoán để đa dạng hóa kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, giảm bớt sự phụ thuộc quá mức vào hệ thống tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Nâng cao năng lực và kiểm soát rủi ro hệ thống NHTM: Tăng cường quy mô vốn tự có của các ngân hàng thương mại, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản, kiểm soát chặt chẽ nợ xấu và hạn chế tăng trưởng tín dụng nóng gây bất ổn vĩ mô.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Cung cấp bằng chứng về kênh chi phí (Cost Channel) tại nền kinh tế chuyển đổi quy mô nhỏ: Luận án bổ sung vào y văn thực nghiệm bằng chứng cho thấy tại Việt Nam, sự gia tăng của lãi suất điều hành có thể tạo ra tác động chi phí ngắn hạn đối với doanh nghiệp phụ thuộc vốn vay, phản ánh thách thức đối với cơ quan điều hành khi sử dụng công cụ lãi suất để kiềm chế lạm phát ngắn hạn.
  2. Lượng hóa vai trò của kênh cho vay ngân hàng và các yếu tố vi mô: Nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của kênh cho vay ngân hàng tại thị trường mới nổi Việt Nam, đồng thời chỉ rõ quy mô tài sản và tiềm lực vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là những yếu tố quyết định mức độ truyền dẫn của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng.
  3. Làm rõ tác động khuếch đại của khủng hoảng tài chính quốc tế: Luận án chỉ ra rằng các cú sốc bên ngoài như khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 làm gia tăng mức độ phản ứng của kênh cung tín dụng ngân hàng thương mại trước các quyết định chính sách tiền tệ.
  4. Đóng góp về phương pháp luận nghiên cứu: Luận án chứng minh sự cần thiết phải kiểm định đồng thời các kênh truyền dẫn vĩ mô trong một hệ thống mô hình tích hợp (SVAR) nhằm kiểm soát tương tác giữa các biến số, thay vì chỉ kiểm định riêng lẻ từng kênh qua VAR chuẩn.

Đóng góp thực tiễn và kiến nghị

  • Định hướng NHNN sử dụng lãi suất điều hành làm công cụ đo lường và can thiệp chính thay cho chỉ tiêu cung tiền M2.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để NHNN và các cơ quan quản lý triển khai các biện pháp nâng cao hệ số an toàn vốn, quản lý thanh khoản của các NHTM nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế vĩ mô và tài chính quốc tế.
  • Kiến nghị lộ trình từng bước chuyển đổi sang cơ chế điều hành theo lạm phát mục tiêu (IT) và phát triển đồng bộ thị trường trái phiếu, cổ phiếu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận:
    • Do hạn chế về nguồn dữ liệu điều tra định lượng kỳ vọng tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, luận án chưa thể lượng hóa và kiểm định thực nghiệm đối với kênh kỳ vọng (Expectation Channel).
    • Mẫu dữ liệu vi mô ngân hàng giới hạn ở 30 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2003 – 2012; chưa bao quát toàn bộ các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
    • Mô hình tập trung phân tích phía cung tín dụng của ngân hàng (kênh cho vay ngân hàng), chưa tích hợp đầy đủ dữ liệu vi mô về bảng cân đối tài sản của các doanh nghiệp phi tài chính (phía cầu tín dụng/kênh bảng cân đối tài sản).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu kênh kỳ vọng khi chuỗi dữ liệu khảo sát kỳ vọng lạm phát và kỳ vọng thị trường được công bố đầy đủ tại Việt Nam.
    • Mở rộng mẫu nghiên cứu dữ liệu bảng cho giai đoạn sau tái cơ cấu hệ thống ngân hàng (sau năm 2012) để đánh giá sự thay đổi trong hành vi cho vay của hệ thống NHTM.
    • Kết hợp kiểm định đồng thời giữa dữ liệu vi mô của ngân hàng thương mại và dữ liệu vi mô của doanh nghiệp phi tài chính để phân lập rõ nét tác động giữa phía cung và phía cầu tín dụng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu đối với các nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, cơ quan quản lý vĩ mô): Tham khảo các bằng chứng định lượng về cơ chế truyền dẫn của lãi suất, sự vô hiệu của kênh tỷ giá và giá tài sản, cũng như cơ chế phản ứng của cung tín dụng theo quy mô và mức độ vốn hóa của từng nhóm NHTM để thiết kế chính sách điều hành phù hợp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết tổng hợp về MPTM, quy trình xây dựng ma trận hạn chế trong mô hình SVAR cho nền kinh tế mở và kỹ thuật ước lượng mô hình dữ liệu bảng động System GMM xử lý biến tương tác khủng hoảng.
  • Các chuyên viên phân tích tài chính và quản trị ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình phân tích tác động của các cú sốc chính sách tiền tệ đến danh mục cho vay, từ đó xây dựng chiến lược quản trị an toàn vốn, thanh khoản và trích lập dự phòng rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng biến số nào làm đại diện tối ưu cho chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong các mô hình kiểm định?

Luận án sử dụng lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) làm biến đại diện chính cho chính sách tiền tệ trong các mô hình VAR, SVAR và GMM. Trong phần kiểm định độ bền, tác giả kiểm tra thêm lãi suất tái cấp vốn (RFR), lãi suất tái chiết khấu (RDR) và cung tiền M2; kết quả cho thấy M2 không phải là biến đại diện phù hợp cho lập trường chính sách tiền tệ tại Việt Nam, trong khi các biến lãi suất phản ánh nhất quán cơ chế truyền dẫn.

2. Kết quả kiểm định đối với kênh tỷ giá (ERC) và kênh giá tài sản (APC) tại Việt Nam giai đoạn 2003 – 2012 được ghi nhận như thế nào?

Luận án không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê về sự tồn tại của kênh tỷ giá và kênh giá tài sản tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Điều này được giải thích bởi sự can thiệp hành chính thường xuyên của cơ quan điều hành vào thị trường ngoại hối và mức độ phát triển còn sơ khai, quy mô nhỏ của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn này.

3. Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 được đưa vào mô hình phân tích kênh cho vay ngân hàng thông qua chỉ số nào?

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 được đưa vào mô hình GMM hệ thống thông qua chỉ số biến động hàm ý của hợp đồng quyền chọn chỉ số S&P 500 (S&P 500 Implied Volatility Index - VIX) kết hợp dưới dạng biến tương tác với biến chính sách tiền tệ để đánh giá mức độ thay đổi trong hành vi cấp tín dụng của các NHTM trong thời kỳ khủng hoảng.

4. Những đặc tính vi mô nào của ngân hàng thương mại ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến kênh cho vay ngân hàng tại Việt Nam?

Kết quả ước lượng GMM hệ thống chỉ ra rằng quy mô tổng tài sản (Bank Size) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu (Bank Capital) là các đặc tính ngân hàng có tác động chi phối đến kênh cho vay. Các ngân hàng có quy mô lớn và mức vốn hóa cao có khả năng duy trì cung tín dụng ổn định hơn và ít bị thu hẹp cho vay hơn khi chính sách tiền tệ thắt chặt so với các ngân hàng nhỏ hoặc có tỷ lệ vốn thấp.

5. Gói kích cầu kinh tế năm 2009 của Chính phủ Việt Nam được ghi nhận trong văn bản với quy mô bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê tại Chương 1 của luận án, gói kích cầu kinh tế năm 2009 được Chính phủ Việt Nam triển khai ban đầu với quy mô 143.000 tỷ đồng (tương đương 8 tỷ USD theo tỷ giá năm 2009), sau đó được điều chỉnh tăng lên mức 160.000 tỷ đồng (tương đương 9 tỷ USD).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Phúc Cảnh đã hệ thống hóa và kiểm định thực nghiệm toàn diện cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ và kênh cho vay ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2003 – 2012. Bằng việc kết hợp mô hình chuỗi thời gian vĩ mô (VAR, SVAR) và mô hình dữ liệu bảng động vi mô (System GMM trên 30 ngân hàng thương mại), công trình đã chứng minh sự tồn tại của kênh chi phí trong kênh lãi suất, sự hoạt động yếu của kênh tỷ giá và kênh giá tài sản, cùng vai trò nổi bật của kênh cho vay ngân hàng chịu sự chi phối của quy mô, tiềm lực vốn và cú sốc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện công cụ điều hành chính sách tiền tệ theo hướng hiện đại, nâng cao năng lực an toàn hệ thống ngân hàng và thúc đẩy phát triển thị trường tài chính tại Việt Nam.