Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề được nghiên cứu bao gồm các nội dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây: Trình bày các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu và tóm tắt các kết quả của các nghiên cứu trước. Đó là nền những nền tảng để tạo nên mô hình nghiên cứu, công thức tính và các lý thuyết nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu và phương pháp mô hình nghiên cứu.
Các thức thu thập số liệu, mô hình nghiên cứu và lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu của nghiên cứu. Chương 4: Kết quả đề tài: Nghiên cứu sẽ tiến hành thống kê mô tả, phân tích mối quan hệ giữa các biến, kiểm định các vi phạm của mô hình và phân tích kết quả hồi quy để xác định tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Chương 5: Kết luận: Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu, nêu ra những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Lý thuyết về cổ tức.1 Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức Cổ tức: là phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp dành để chi trả cho các cổ đông, căn cứ vào kết quả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hay nói cách khác, cổ tức chính là phần chia sẻ lợi nhuận sau thuế của công ty với các cổ đông. Chính sách cổ tức: Chính sách cổ tức là chính sách quyết định giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư một sự tăng trưởng thu nhập tiềm năng trong tương lai thông qua việc tái đầu tư, trong khi cổ tức sẽ cung cấp cho các cổ đông một nguồn thu hiện tại.
Như vậy, lợi nhuận giữ lại dùng để tái đầu tư sẽ phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh dài hạn của công ty, trong khi cổ tức đem lại nguồn thu chắc chắn cho các cổ đông. Chính vì thế, sự cân nhắc của các cổ đông khi lựa chọn công ty giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư hay công ty chia cổ tức cho cổ đông là vấn đề quan trọng.2 Các tiêu chí dùng để tính toán chính sách cổ tức 2.1 Thu nhập một cổ phần (Earning per share-EPS) EPS là thu nhập trên một cổ phần. EPS là lợi nhuận mà công ty chia cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. Thu nhập một cổ phần được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thu nhập một cổ phần được tính theo công thức sau: 𝑁𝑒𝑡 𝑖𝑛𝑐𝑜𝑚𝑒 Thu nhập ròng−cổ tức ưu đãi EPS= = Số cổ phần thường đang lưu hành 𝐴𝑣𝑒𝑟𝑎𝑔𝑒 𝑐𝑜𝑚𝑚𝑜𝑛 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒𝑠 2.2 Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share-DPS) DPS là phần tiền được chia cho mỗi cổ phần thường, lấy từ lợi nhuận ròng sau thuế trừ cổ tức ưu đãi và thu nhập giữ lại chi cho số cổ phần thường đang lưu hành. Cổ tức mỗi cổ phần được tính theo công thức sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Thu nhập ròng − Cổ tức ưu đãi − Thu nhập giữ lại DPS = Số cổ phần thường đang lưu hành Các nhà đầu tư thường được nhận cổ tức của mỗi cổ phiếu ngay trong hiện tại nên đó là chỉ tiêu được các cổ đông rất quan tâm. Các nhà đầu tư thường quan tâm đến sự chênh lệch cổ tức giữa kỳ này và kỳ khác. Khi mức cổ tức mỗi cổ phần tăng lên thường mang lại dấu hiệu tốt trong phản ứng tâm lý các nhà đầu tư và ngược lại nếu cổ tức của mỗi cổ phần bị sụt giảm sẽ đem lại dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp.3 Chỉ số thanh toán cổ tức Chí số thanh toán cổ tức phản ánh tỷ lệ cổ tức trong thu nhập mỗi cổ phiếu mà các cổ đông của công ty nhận được trong kỳ: Chỉ số thanh toán cổ tức được tính theo công thức sau: DPS Chỉ số thanh toán cổ tức = EPS Chỉ số thanh toán cổ tức cho biết doanh nghiệp chi ra bao nhiêu phần trăm từ thu nhập một cổ phần thường để chia cổ tức.
Nếu chỉ số thanh toán cổ tức càng cao phản ánh công ty đã sử dụng đại bộ phận lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức cho các cổ đông và chỉ có một phần nhỏ được giữ lại để tái đầu tư. Và ngược lại nếu chỉ số thanh toán thấp, công ty sử dụng hầu hết phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và chỉ dùng phần nhỏ để chia cổ tức.4 Chỉ số thu nhập giữ lại Chỉ số thu nhập giữ lại được tính bởi công thức sau: Chỉ số thu nhập giữ lại=1- Chỉ số thanh toán cổ tức 2. Lý thuyết về chất lượng thu nhập 2.1 Chất lượng thu nhập Chất lượng thu nhập là một khía cạnh quan trọng dùng để đánh giá tình hình tài chính của một công ty. Chất lượng thu nhập đề cập đến khả năng báo cáo thu nhập phản ánh thu nhập thực sự của công ty, cũng như tính hữu ích của báo cáo thu nhập để dự đoán thu nhập trong tương lai.
Chất lượng thu nhập cũng đề cập đến sự ổn định, bền vững, và không thay đổi trong thu nhập được báo cáo. Việc đánh giá TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 thu nhập là rất khó vì các công ty có rất nhiều con số về thu nhập như: doanh thu, lợi nhuận hoạt động, thu nhập ròng.Các nhà phân tích cần có một cơ sở phù hợp để đánh giá. (Ảnh hưởng của chất lượng thu nhập lên nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết Việt Nam. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Hứa Nguyễn Kim Ngân, 2004) Chất lượng thu nhập thể hiện một khía cạnh quan trọng của lợi nhuận kế toán bởi vì chất lượng thu nhập kém có thể dẫn đến cung cấp không chính xác các khoản tín dụng từ các chủ nợ và phân bổ nguồn lực không tối ưu đến kế hoạch với lợi nhuận không có thật và do đó sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế.
Vì vậy chất lượng thu nhập có ý nghĩa quan trọng và cần được nghiên cứu. Thu nhập và dòng tiền có sự khác nhau cơ bản như sau: Thu nhập ròng (lợi nhuận ròng)= Doanh thu- Chi phí Dòng tiền ròng= Dòng tiền thu vào- Dòng tiền chi ra Như vậy sẽ có những trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền bị âm và ngược lại. Nguyên nhân là do các trường hợp như sau:doanh nghiệp bán hàng tăng lợi nhuận nhưng chưa thu được tiền, mua hàng làm tăng chi phí nhưng chưa thanh toán.Tuy nhiên, thu nhập sẽ cung cấp thông tin về dòng tiền, từ thu nhập hiện hành có thể xác định dòng tiền trong tương lai, việc ước tính lượng dòng tiền dựa trên tính toán thời gian dự kiến thu được tiền. Vì vậy chất lượng thu nhập là yếu tố quan trọng, chứa đựng nhiều thông tin cho các nhà quản lý bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp.
Các nhà nghiên cứu đã dùng các cách thức khác nhau để chỉ ra “chất lượng thu nhập” bao gồm: sự bền vững, sự tích lũy, phương pháp trích trước, trơn tru, kịp thời, tránh tổn thất, đáp ứng đầu tư.Lafond , Olsson, và Shipper (2004) đề nghị bảy tính năng mong muốn của thu nhập: chất lượng dồn tích, sự bền vững, khả năng dự báo, trơn tru, phù hợp giá trị, kịp thời và bảo thủ. Theo Patricia Dechow, WeiliGe, Catherine Schrand (2010), có ba đặc điểm về định nghĩa chất lượng thu nhập: Thứ nhất, chất lượng thu nhập là điều kiện thông tin để ra các quyết định hiệu quả. Do vậy,“chất lượng thu nhập” đứng một mình là vô nghĩa, chất lượng thu nhập TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 chỉ được xác định trong một mô hình ra quyết định cụ thể. Thứ hai, chất lượng số liệu của một báo cáo thu nhập phụ thuộc vào việc báo cáo đó cung cấp thông tin về tài chính của công ty, nhiều khía cạnh trong đó không quan sát được.
Thứ ba, chất lượng thu nhập được xác định cùng với sự liên quan của hoạt động tài chính cơ bản cho quyết định và khả năng của hệ thống kế toán để đo lường hiệu suất. Nhân tố đo lường chất lượng thu nhập chia làm ba loại chính: tính chất thu nhập, thu nhập đáp ứng được nhà đầu tư, và các chỉ số sai sót trọng yếu bên ngoài thu nhập.2 Đo lường chất lượng thu nhập Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng thu nhập, do đó cũng có nhiều phương pháp đo lường.1 Đo lường chất lượng thu nhập qua sự ổn định của thu nhập: Một số tác giả đã nghiên cứu chất lượng thu nhập như Saghafi và Kordestani (2004) cho rằng chất lượng thu nhập là sự ổn định thu nhập qua các năm kế tiếp. Sự ổn định thu nhập càng cao, sự kiểm soát của công ty qua việc giữ lợi nhuận hiện hành càng lớn và chất lượng thu nhập càng tốt. Ví dụ, Karmi và Sadeghi (2010) đã tìm thấy mối quan hệ giữa chất lượng thu nhập và ổn định lợi nhuận trong công ty tại thị trường giao dịch chứng khoán Tehran.
Các tác giả tìm thấy kết quả đáng kể trong mối quan hệ giữa chất lượng thu nhập và ổn định lợi nhuận. Chất lượng thu nhập được đánh giá qua sự ổn định của thu nhập, sự ổn định này được đo bằng mô hình tự hồi quy. Sự ổn định thu nhập càng cao, chất lượng thu nhập sẽ càng tốt. Để đo lường sự ổn định thu nhập, hệ số giải thích của biến EARNJ,t-1, tương ứng với β1 trong mô hình hồi quy, được xem như là đại diện của sự ổn định thu nhập.
Theo Kormedi và Lipe (1987), Modarres và Abbaszadeh (2008), mô hình hồi quy chất lượng thu nhập: EARNJ,t=β0 + β1EARNJ,t-1 + εJ,t Theo Majid Zanjirdar và Masomeh Chogha (2012) : Thu nhập ổn định có nghĩa là thu nhập hiện tại được lặp lại hoặc được giữ liên tục; ổn định thu nhập cao hơn cho thấy rằng một công ty có khả năng tốt hơn để giữ thu nhập hiện tại và vì vậy, nó được giả định rằng chất lượng thu nhập sẽ cao hơn. Vì vậy, nếu giá trị hệ số TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 của biến giải thích của β1 càng gần 1, ổn định thu nhập sẽ càng cao (chất lượng thu nhập cao) và ngược lại β1 càng gần 0, ổn định thu nhập sẽ càng thấp (chất lượng thu nhập kém).