Luận văn thạc sĩ mạng lưới quan hệ đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích mạng lưới quan hệ đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

304
4
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu

1.2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa, đóng góp mới của kết quả nghiên cứu

1.8. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết thể chế

2.1.1. Khái niệm về thể chế

2.1.2. Ứng dụng lý thuyết thể chế vào hoạt động khởi nghiệp

2.1.3. Đặc điểm của thể chế trong nền kinh tế chuyển đổi

2.2. Lý thuyết mạng lưới xã hội

2.2.1. Khái niệm mạng lưới (networking)

2.2.2. Góc độ tiếp cận lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội của luận án

2.3. Lý thuyết về sự đổi mới (Theory of Innovation)

2.3.1. Khái niệm về đổi mới

2.3.2. Phân loại đổi mới

2.3.3. Đổi mới mô hình kinh doanh

2.4. Các khái niệm về khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và sự hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

2.4.1. Khái niệm khởi nghiệp. Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

2.4.2. Sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.5.1. Các khái niệm nghiên cứu

2.5.2. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Đề xuất mô hình nghiên cứu và tổng hợp các giả thuyết

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giới thiệu chương 3

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4. Quy trình nghiên cứu định tính

3.5. Kết quả nghiên cứu định tính

3.6. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.7. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.8. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp phân tích số liệu

3.9. Phương pháp phân tích PLS-SEM

3.10. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.11. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

3.12. Phân tích yếu tố khám phá EFA

3.13. Mẫu nghiên cứu chính thức

3.14. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Giới thiệu chương 4

4.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.3. Kiểm định thang đo

4.3.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.3.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.4. Đánh giá mô hình yếu tố phân cấp (các thành phần của BMI)

4.5. Đánh giá mô hình đo lường ở giai đoạn 2

4.6. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.7. Đánh giá hệ số xác định có điều chỉnh(R2adj). Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến

4.8. Đánh giá mức độ ảnh hưởng (f2)

4.9. Ước lượng hệ số đường dẫn và khoảng tin cậy. Dự đoán mức độ phù hợp Q2 sử dụng Blindfolding

4.10. Kiểm định giả thuyết. Mức độ tác động giữa các khái niệm nghiên cứu

4.11. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Giới thiệu chương

5.2. Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án

5.3. Kết quả nghiên cứu

5.4. Đóng góp mới của nghiên cứu

5.5. Hàm ý quản trị

5.5.1. Phân tích biểu đồ quan hệ giữa mức độ quan trọng và hiệu suất của mạng lưới quan hệ và BMI đến kết quả hoạt động của DNKN

5.5.2. Tăng cường xây dựng mạng lưới quan hệ với các bên liên quan

5.5.3. Thúc đẩy đổi mới mô hình kinh doanh

5.5.4. Một số kiến nghị khác

5.5.5. Nguồn lực hỗ trợ cho DNKN tại Việt Nam

5.5.6. Biện pháp hỗ trợ khởi nghiệp của Chính phủ

5.5.7. Một số hàm ý quản trị khác cho người chủ/quản lý cấp cao của DNKN

5.6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.7. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mô hình kinh doanh đổi mới tại Việt Nam

Luận án tập trung vào mô hình kinh doanh đổi mới (BMI) và ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN) tại Việt Nam. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của đổi mới trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và sự cần thiết phải thích ứng với xu hướng kinh doanh Việt Nam. Luận án khảo sát thực trạng thành công khởi nghiệp Việt Namthất bại khởi nghiệp Việt Nam, nhấn mạnh vai trò của mô hình kinh doanh bền vững trong việc giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự tồn tại lâu dài. Mạng lưới quan hệ được xem là yếu tố then chốt, tác động đến khả năng tiếp cận tài chính khởi nghiệp và nguồn lực khác. Đặc biệt, luận án phân tích vai trò của marketing khởi nghiệpphát triển sản phẩm khởi nghiệp trong việc tạo ra giá trị và thu hút khách hàng.

1.1. Thực trạng khởi nghiệp và đổi mới mô hình kinh doanh

Theo số liệu GEM 2017, tỷ lệ khởi nghiệp thành công tại Việt Nam sau 3.5 năm chỉ đạt 20.8%. Điều này cho thấy nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp gặp khó khăn trong giai đoạn đầu. Luận án chỉ ra một số nguyên nhân như chiến lược kinh doanh không phù hợp, thiếu hiểu biết về pháp lý, khó khăn trong gọi vốn và rào cản hành chính. Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khởi nghiệp Việt Nam nhằm hỗ trợ, song nhiều DNKN vẫn khó tiếp cận nguồn lực. Mô hình kinh doanh đổi mới (BMI) được đề cập như một giải pháp then chốt để vượt qua những thách thức này. BMI giúp doanh nghiệp khởi nghiệp nắm bắt cơ hội, giảm rủi ro và thích ứng với thị trường mục tiêu. Luận án cũng đề cập đến các mô hình kinh doanh cụ thể như mô hình kinh doanh SaaS, mô hình kinh doanh B2B, mô hình kinh doanh B2C, và mô hình kinh doanh O2O, phân tích ưu nhược điểm của từng mô hình trong bối cảnh Việt Nam.

1.2. Vai trò của mạng lưới quan hệ và chiến lược kinh doanh

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của mạng lưới quan hệ trong thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp. Mạng lưới quan hệ bao gồm quan hệ với cán bộ chính phủ, các đối tác kinh doanh, và cộng đồng. Luận án cho rằng mạng lưới quan hệ tốt giúp DNKN tiếp cận nguồn lực, thông tin và hỗ trợ. Chiến lược kinh doanh đổi mới đóng vai trò quan trọng. Luận án đề cập đến các khái niệm như chiến lược cạnh tranh, quản trị rủi ro kinh doanh, và kinh nghiệm khởi nghiệp. Mô hình kinh doanh Lean Startup, mô hình kinh doanh Canvas, và mô hình kinh doanh Agile được phân tích để tìm ra sự phù hợp với thực trạng khởi nghiệp Việt Nam. Phân tích mô hình kinh doanh là một phần quan trọng trong luận án, giúp đánh giá tính khả thi và tiềm năng của các doanh nghiệp khởi nghiệp.

II. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp

Phần này tập trung phân tích kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp, bao gồm tăng trưởng doanh nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp, và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu thị trường Việt Nam để đánh giá cơ hội khởi nghiệp Việt Namthách thức khởi nghiệp Việt Nam. Case study khởi nghiệp Việt Nam được sử dụng để minh họa những kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm. Luận án cũng đề cập đến hỗ trợ khởi nghiệp Việt Nam, bao gồm hỗ trợ từ Chính phủ, các tổ chức đầu tư và các cộng đồng khởi nghiệp. Đầu tư khởi nghiệp Việt Nam cũng được phân tích như một động lực quan trọng cho sự phát triển của startup Việt Namscale-up Việt Nam.

2.1. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

Luận án sử dụng phương pháp PLS-SEM để phân tích mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, đổi mới mô hình kinh doanh, và kết quả hoạt động của DNKN. Kết quả cho thấy mạng lưới quan hệ có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động. Đổi mới mô hình kinh doanh cũng đóng góp đáng kể vào sự thành công. Luận án phân tích cụ thể tác động của từng yếu tố cấu thành BMI (đổi mới giá trị sáng tạo, đổi mới giá trị cung cấp, đổi mới giá trị nắm giữ) đến kết quả hoạt động. Tính năng động của thị trường được xem xét như một yếu tố điều tiết. Bối cảnh kinh doanh online Việt Name-commerce Việt Nam cũng được đề cập đến, phản ánh xu hướng phát triển của thị trường mục tiêu.

2.2. Hàm ý quản trị và đề xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các hàm ý quản trị cho người quản lý doanh nghiệp khởi nghiệp. Các đề xuất tập trung vào việc tăng cường mạng lưới quan hệ, cải thiện đổi mới mô hình kinh doanh, và thích ứng với thực trạng khởi nghiệp Việt Nam. Luận án cũng đề xuất một số kiến nghị cho các nhà hoạch định chính sách, nhằm tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển. Việc hỗ trợ khởi nghiệp cần được tăng cường, bao gồm hỗ trợ về tài chính, đào tạo, và kết nối. Tương lai khởi nghiệp Việt Nam được nhìn nhận tích cực, nhưng cần có sự nỗ lực liên tục từ cả DNKN và Chính phủ. Luận án kết thúc bằng phần phân tích rủi robài học khởi nghiệp.

25/01/2025
Luận văn thạc sĩ mạng lưới quan hệ đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 bao gồm: (1) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; (6) Ý nghĩa, đóng góp mới của kết quả nghiên cứu và (7) Kết cấu của luận án. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Năm 2017, hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam có xu hướng được cải thiện. Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng động thị trường, văn hóa và chuẩn mực xã hội và các Quy định của Chính phủ được đánh giá cao (GEM, 2017).

Các yếu tố về chương trình hỗ trợ của Chính phủ, chuyển giao công nghệ, Chính sách của Chính phủ có sự suy giảm qua các năm; không phải các yếu tố này kém đi mà do sự kì vọng về mức độ cải thiện trong hệ sinh thái khởi nghiệp chưa được đáp ứng (xem Bảng 1.1, Phụ lục, trang 34). Một hệ thống chính sách tốt và hiệu quả thúc đẩy khởi nghiệp không chỉ là vấn đề của Việt Nam mà là của nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Thống kê cho thấy khoảng 97% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng góp 40% ngân sách Nhà nước và tạo điều kiện việc làm cho 50% lao động (Nguyễn Trọng Hoài, 2016).

Khởi nghiệp là sự tạo ra những doanh nghiệp mới (Gartner, 1985). Do đó, doanh nghiệp khởi nghiệp (từ đây viết tắt là DNKN) là bước đầu cho sự hình thành, phát triển và trở thành các doanh nghiệp trưởng thành sau này. Năm 2016 được Việt Nam xác định là năm quốc gia khởi nghiệp và giai đoạn 2017 – 2020 được xem là thời kì vàng cho hoạt động khởi nghiệp1. Theo 1 http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/khoi-nghiep-o-viet-nam-kho-hay-de- 122780.html 123doc -2- thống kê của GEM (2017), tỷ lệ duy trì hoạt động kinh doanh sau khi khởi sự dưới 3,5 năm chiếm 20,8% (Hình 1.

Mặc dù đã được cải thiện so với năm 2016 là 12,7% nhưng tỷ lệ khởi nghiệp thành công vẫn còn rất thấp. Giai đoạn khởi sự kinh doanh (23,3%) Ý định Khởi sự Chủ/Quản lý hoạt Chủ/Quản lý hoạt động khởi sự kinh doanh động kinh doanh kinh doanh đã ổn định 25% (dưới 3 mới (dưới 3,5 năm) (trên 3,5 năm) 24,7% tháng) 20,8% 2,5% Quan niệm Thành lập Ổn định Hình 1. Phát triển kinh doanh ở Việt Nam năm 2017 Nguồn: GEM (2017) khảo sát người trưởng thành ở Việt Nam Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các DNKN trong giai đoạn khởi sự rất đa dạng, có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản như: chiến lược kinh doanh không phù hợp, thiếu hiểu biết về pháp lý, bài toán “gọi vốn” và rào cản thủ tục hành chính (Ý Nhi, 2017). Tuy DNKN nhận được nhiều ưu tiên từ chính sách hỗ trợ phát triển của Chính phủ, sự quan tâm của xã hội và ủng hộ của các chủ thể liên quan: Chính phủ đã ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg về Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến năm 2025; Nghị định số 35/NQ-CP về Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, v.

Thực tế, nhiều DNKN vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và nguồn lực. Thứ nhất, DNKN gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp cận vốn từ ngân hàng và các quỹ đầu tư, nguồn vốn hạn hẹp tự có chủ yếu đến từ các thành viên sáng lập. Thứ hai, DNKN không đủ điều kiện đầu tư phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị để nghiên cứu và phát triển ý tưởng, sản phẩm mới. Thứ ba, DNKN còn hạn chế về kĩ năng quản trị, điều hành kinh doanh, xúc tiến, quảng bá sản phẩm vì người chủ/quản lý chủ yếu được đào tạo từ ngành kĩ thuật, công nghệ thông tin.

123doc -3- Cuối cùng, nhiều DNKN còn gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục hành chính (đăng kí kinh doanh, đất đai, giấy phép kinh doanh…), bảo hộ sở hữu trí tuệ (đăng kí bảo hộ sản phẩm sở hữu trí tuệ), tài chính (tiêu chuẩn kế toán, hóa đơn, kê khai thuế, v. Như vậy, DNKN rất khó tiếp cận thông tin và nguồn lực để xem xét và quyết định đầu tư (Hồ Quang Huy, 2018). Trong khi đó, thông tin được cung cấp từ các cơ quan Nhà nước còn rất hạn chế, nhiều DNKN thụ động khi tiếp nhận thông tin. Theo kết quả khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong khả năng tiếp cận thông tin và nguồn lực, liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.2 Vấn đề xây dựng mạng lưới quan hệ trong hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam đã được cơ quan Chính phủ quan tâm (ví dụ, Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Kế hoạch & Đầu tư).

Hiện tại, mạng lưới kết nối khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã được hình thành với ở phạm vi trong và ngoài nước3. Vì vậy, DNKN chủ động xây dựng mạng lưới quan hệ trong hệ sinh thái khởi nghiệp là rất cần thiết. Thông qua mạng lưới quan hệ, DNKN sẽ dễ dàng tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ (nguồn vốn tài chính, hoàn thiện công nghệ, thương mại hóa sản phẩm, v. Một chủ đề mới gần đây đang thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả trong phát triển lý thuyết khoa học đó là nghiên cứu đổi mới mô hình kinh doanh (từ đây viết tắt là BMI-Business Model Innovation) trong hoạt động khởi nghiệp, như nghiên cứu của Trimi & Berbegal-Mirabent (2012).

Mỗi doanh nghiệp trong ngành đều có một mô hình kinh doanh khác nhau, hoạt động dựa trên nguồn lực sẵn có. Các đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt chước hoặc sao chép mô hình kinh doanh khác để áp dụng cho doanh nghiệp của họ (theo quan điểm nguồn lực). Trong giai đoạn ban đầu, mô hình kinh doanh của DNKN chưa ổn định, liên tục thay đổi nhằm 2 https://baomoi.com/bao-dam-nhu-cau-tiep-can-thong-tin-cua-doanh-nghiep-khoi-nghiep/c/25023396.epi 3 https://ictnews.vn/cntt/cong-bo-mang-luoi-doi-moi-sang-tao-viet-nam-2018-100-tri-thuc-khoa-hoc-hien-ke- de-viet-nam-phat-trien-cmcn-4-0-171357.ict 123doc -4- thích ứng với sự biến động thị trường. Các thành phần của mô hình kinh doanh như: sản phẩm, công nghệ, khách hàng, đối tác, thị trường tiêu thụ, kênh phân phối, v.

chưa ổn định, DNKN luôn chủ động tìm kiếm hoặc cần sự trợ giúp từ các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp. Trong xu thế phát triển cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, công nghệ luôn thay đổi nhanh chóng. Vậy, làm sao DNKN có thể thích ứng và nắm bắt được cơ hội kinh doanh trong môi trường năng động như hiện nay? Vấn đề BMI cho các DNKN trở nên rất quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển sau này. Ibarra & cộng sự (2017) cho rằng cách mạng cộng nghiệp lần thứ 4 ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện BMI như định hướng dịch vụ, hệ sinh thái trong mạng lưới kết nối (networked ecosystems) và định hướng khách hàng.

Từ những chính sách Chính phủ đã ban hành, các thông tin và nguồn lực hỗ trợ cho các DNKN trở nên cấp thiết, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện BMI, và quyết định sự thành công của DNKN. Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, hỗ trợ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bao gồm hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, hoàn thiện sản phẩn mới và mô hình kinh doanh mới, sử dụng cơ sở kĩ thuật, cơ sở ươm tạo, và khu làm việc chung. Thực tế cho thấy, vườn ươm doanh nghiệp đã góp phần giảm thiểu rủi ro khởi nghiệp, gia tăng khả năng tồn tại và phát triển cho DNKN (Phạm Tiến Đạt, 2018). Tại Việt Nam, việc thực BMI cho DNKN đã được quan tâm.

Trong thời đại kĩ thuật số, DNKN gắn liền với đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ. Do đó, thực hiện BMI là rất quan trọng, nhằm nâng cao kết quả hoạt động và gia tăng sự thành công trong khởi nghiệp. Thực tế, cơ quan Chính phủ đã đưa ra những giải pháp để thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo như tìm kiếm mô hình kinh doanh mới trên thế giới để áp dụng phù hợp tại Việt Nam. Một số giải pháp hỗ trợ như: tháo gỡ những nút 123doc -5- thắt cản trở khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từ pháp lý, cơ chế hoạt động đến cơ sở hạ tầng và xây dựng thị trường riêng biệt cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo4.

Thông thường, kết quả hoạt động của DNKN trong giai đoạn đầu không cao. Các chỉ số tài chính đo lường kết quả hoạt động (ví dụ, ROE, ROA, ROS, ROI, v.) đều rất thấp. Do đó, có nhiều DNKN hoạt động không hiệu quả, đã rơi vào tình trạng phá sản, giải thể vì không có nguồn vốn bổ sung để duy trì hoạt động hoặc cầm cự. Ngoài ra, khả năng tiếp cận các nguồn vốn tài chính của DNKN từ các trung gian tài chính là rất khó khăn.

Vì vậy, thiếu vốn tài chính để hoạt động là nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ khởi nghiệp thất bại cao. Tóm lại, việc thực hiện BMI để thích ứng với sự thay đổi thị trường, cải thiện kết quả hoạt động, và góp phần gia tăng tỉ lệ khởi nghiệp thành công. Tuy nhiên, để thực hiện BMI, DNKN đòi hỏi phải có nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Và cũng trong giai đoạn đầu, DNKN thiếu nguồn lực khởi nghiệp đồng thời nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ.

Tuy nhiên, DNKN còn gặp nhiều khó khăn tiếp cận nguồn lực hỗ trợ bên ngoài. Vì vậy, ba câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: (1) Làm thế nào để DNKN tiếp cận thông tin và nguồn lực hỗ trợ bên ngoài từ các cá nhân/tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp? (2) Nguồn lực hỗ trợ này có giúp DNKN thực hiện BMI và cải thiện kết quả hoạt động hay không? (3) DNKN thực hiện BMI có làm tăng kết quả hoạt động và gia tăng tỷ lệ khởi nghiệp thành công hay không? Để trả lời cho ba câu hỏi trên, vấn đề nghiên cứu về mạng lưới quan hệ (relationship network) của DNKN với các cơ quan Chính phủ và cá nhân/tổ chức hỗ trợ nhằm thực hiện BMI, cải thiện kết quả hoạt động là rất cần thiết được thực hiện trong bối cảnh hiện nay.vn/tin-tuc/giai-nut-that-cho-cac-mo-hinh-kinh-doanh-moi-va-khoi-nghiep-sang-tao 123doc -6- 1. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam Vấn đề nghiên cứu sự đổi mới của doanh nghiệp thông qua mạng lưới quan hệ nhằm cải thiện kết quả hoạt động là một lĩnh vực được nhiều học giả quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Nghiên Cứu Mô Hình Kinh Doanh Đổi Mới và Tác Động Đến Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Tại Việt Nam" của tác giả Trần Nha Ghi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Quang Thu và TS. Ngô Quang Huân, tập trung vào việc phân tích các mô hình kinh doanh đổi mới và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố thúc đẩy sự đổi mới trong kinh doanh mà còn chỉ ra những thách thức mà các doanh nghiệp khởi nghiệp phải đối mặt trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức áp dụng các mô hình kinh doanh đổi mới để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Chương, Nghệ An", nơi đề cập đến các giải pháp quản lý hiệu quả trong bối cảnh phát triển nông thôn. Ngoài ra, bài viết "Ứng Dụng KPI Để Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Tại Công Ty TNHH Thương Mại Hà Việt" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các chỉ số hiệu suất trong quản lý doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản trị kinh doanh và đổi mới trong môi trường hiện đại.