ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- NGUYỄN THANH PHƯƠNG ƯỚC LƯỢNG ICI TRONG HỆ THỐNG MIMO OFDM Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử. Mã số: 605270 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Đình Chiến.
Cán bộ chấm nhận xét 1:. Cán bộ chấm nhận xét 2:. Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP. HCM ngày 26 tháng 12 năm 2012.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thanh Phương MSHV: 11140044 Ngày, tháng, năm sinh: 10/02/1987 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số : 605270 I. TÊN ĐỀ TÀI: Ước lượng ICI trong hệ thống MIMO OFDM.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tìm hiểu về ICI trong hệ thống MIMO OFDM. - Khảo sát các phương pháp ước lượng điển hình LS, LMMSE của hệ thống MIMO OFDM. - Nghiên cứu phương pháp ước lượng ICI để cải thiện chất lượng của hệ thống MIMO OFDM. - Thực hiện mô phỏng và đánh giá kết quả, so sánh với các phương pháp ước lượng LS và LMMSE.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 02/07/2012 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS. Hoàng Đình Chiến Tp.
HCM, ngày tháng năm 20 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ LỜI CẢM ƠN Em xin gửi đến PGS. Hoàng Đình Chiến lời cảm ơn chân thành với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn đầy chu đáo và nhiệt tình của thầy. Thầy đã dẫn dắt, tạo cho em cách tư duy và làm việc một cách khoa học, hướng em đến các đề tài khoa học mới mẻ, tiếp cận với các công nghệ hiện đại. Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô ngành Kỹ Thuật Điện Tử đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu.
Con xin gửi đến cha mẹ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất. Cha mẹ đã nuôi nấng, dạy dỗ chúng con nên người và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho con trong cuộc đời. Và tôi xin cảm ơn các bạn đã cùng học tập, giúp đỡ, động viên và cùng tôi bước trên con đường nghiên cứu này. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012.
Học viên Nguyễn Thanh Phương -i- TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong các trường hợp mà kênh truyền biến đổi theo thời gian như trong hệ thống giao thông thông minh hay là các tàu siêu tốc, sự trực giao giữa các sóng mang con của ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) bị mất đi, dẫn đến xuất hiện nhiễu liên sóng mang con (ICI). Các giải thuật ước lượng kênh truyền hiện nay chưa đủ chính xác ở môi trường trải phổ Doppler cao, làm hạn chế việc truyền dữ liệu với hiệu quả trải phổ cao. Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu giải thuật ước lượng ICI. Bộ ước lượng ICI được trình bày trong luận văn xấp xỉ sự biến đổi của kênh truyền bằng các trung bình của mô hình cơ sở mở rộng (BEM).
Hiệu quả của bộ ước lượng được đánh giá trong mô hình truyền dẫn đường xuống của hệ thống LTE. Trong môi trường Rayleigh fading, bộ ước lượng ICI cho phép tăng tốc độ của thiết bị di động lên đến 350 km/h mà không làm suy giảm lưu lượng. - ii - ABSTRACT In scenarios with time-varying channels such as high speed trains or intelligent traffic systems, the orthogonality between subcarriers in orthogonal frequency division multiplexing (OFDM) is destroyed leading to inter-carrier interference (ICI). The typical channel estimation algorithms do not provide accurate channel estimates at high Doppler spreads, prohibiting data transmission with high spectral efficiency.
This thesis focus on an algorithm for ICI estimation that can be applied to OFDM systems with an arbitrary pilot structure. The ICI estimator use means of a basis expansion model (BEM) to approximate the channel variation. The performance of the estimator is evaluated in an UMTS long term evolution (LTE) downlink level simulator. The simulation results show that the ICI estimator helps to increase the velocity up to 350 km/h with the throughput almost the same.
- iii - LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Nguyễn Thanh Phương -iv- MỤC LỤC CHƢƠNG 1 KỸ THUẬT MIMO. Ƣu điểm của hệ thống MIMO .2 Mô hình kênh MIMO .1 Dung lƣợng kênh SISO, SIMO, MISO, MIMO .2 Dung lƣợng kênh UT, IT .4 Mã hóa không gian - thời gian và ghép kênh không gian.
12 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT OFDM .1 Giới thiệu chƣơng.2 Nguyên lý cơ bản của OFDM.3 Nguyên lý điều chế .2 Tính trực giao .3 Tính trực giao trong miền tần số .4 Ứng dụng kỹ thuật IFFT trong kỹ thuật OFDM.5 Phép nhân với xung cơ bản.4 Tiền tố lặp CP (Cyclic Prefix) .5 Nguyên lý giải điều chế OFDM .1 Truyền dẫn phân tập đa đƣờng .2 Nguyên tắc giải điều chế.6 Đặc tính kênh truyền vô tuyến trong hệ thống OFDM .1 Sự suy giảm tín hiệu .2 Hiệu ứng đa đƣờng .3 Dịch tần Doppler .5 Nhiễu liên ký tự ISI .6 Nhiễu liên sóng mang ICI .7 Ƣu điểm và hạn chế của kĩ thuật OFDM .2 Nhƣợc điểm. 41 CHƢƠNG 3 LỚP VẬT LÝ LTE.1 Kiến trúc miền thời gian toàn phần (Overall time-domain structure) .2 Sơ đồ truyền dẫn đƣờng xuống.1 Tài nguyên vật lý đƣờng xuống .2 Các tín hiệu tham khảo đƣờng xuống.3 Xử lý kênh truyền tải đƣờng xuống .3 Scheme truyền dẫn đƣờng lên .1 Tài nguyên vật lý đƣờng lên .2 Tín hiệu tham khảo đƣờng lên .3 Xử lý kênh truyền tải đƣờng lên. 76 CHƢƠNG 4: MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG .1 Mô hình hệ thống.2 Ƣớc lƣợng kênh truyền và ƣớc lƣợng ICI .1 Ƣớc lƣợng kênh truyền .2 Ƣớc lƣợng ICI. MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ.
91 CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .3 Hƣớng phát triển.100 Tài liệu tham khảo Danh sách hình vẽ Hình 1.1 Hệ thống MIMO có 𝑁𝑇 anten phát và 𝑁𝑅 anten thu Hình 1.2 Minh họa kênh theo trị riêng Hình 1.3 Minh họa định lý đổ đầy Hình 2.1 a) Phương pháp điều chế FDM b) Phương pháp điều chế OFDM Hình 2.2 Bộ điều chế OFDM Hình 2.3 Các sóng mang trực giao trong OFDM Hình 2.4 Mô hình trực giao Hình 2.5 Đáp ứng tần số của các sóng mang phụ Hình 2.6 Sơ đồ bộ điều chế OFDM sử dụng IFFT Hình 2.7 Phổ của tín hiệu OFDM Hình 2.8 Xung cơ sở Hình 2.9 Tiền tố lặp CP trong OFDM Hình 2.10 Mô hình kênh truyền Hình 2.11 Bộ thu tín hiệu OFDM Hình 2.12 Tách chuỗi bảo vệ Hình 2.13 Sơ đồ khối giải điều chế OFDM sử dụng FFT Hình 2.14 Ảnh hưởng của môi trường vô tuyến Hình 2.15 Tín hiệu đa đường Hình 2.16 Trải trễ đa đường Hình 2.17 Lỗi dịch tần số gây nhiễu ICI trong OFDM Hình 3.1 Cấu trúc khung LTE trong miền thời gian Hình 3.2 Các ví dụ về sự chỉ định khung phụ đường lên/xuống trong trường hợp FDD và TDD Hình 3.3 Tài nguyên vật lý đường xuống LTE Hình 3.4 Cấu trúc miền tần số đường xuống LTE Hình 3.5 Cấu trúc khung phụ và khe thời gian đường xuống LTE Hình 3.6 Khối tài nguyên đường xuống dành cho tiền tố chu trình bình thường Hình 3.7 Cấu trúc tín hiệu tham khảo đường xuống LTE Hình 3.8 Cấu trúc tín hiệu tham khảo trong trường hợp đa anten Hình 3.9 Xử lý kênh truyền tải đường xuống Hình 3.10 Chèn CRC đường xuống Hình 3.11 Khối mã hóa Turbo LTE Hình 3.12 Chức năng HARQ Hình 3.13 Ngẫu nhiên hóa đường xuống Hình 3.14 Điều chế dữ liệu, chuyển đổi M bit thành M/L ký tự điều chế phức tạp. QPSK: L=2, 16QAM: L=4, 64QAM: L=6.15 Ánh xạ khối tài nguyên đường xuống Hình 3.16 Kiến trúc cơ bản của truyền dẫn DFTS - OFDM Hình 3.17 Kiến trúc miền tần số đường lên LTE Hình 3.18 Khung phụ đường lên LTE và cấu trúc khe Hình 3.19 Cấp phát tài nguyên đường lên LTE Hình 3.20 Nhảy tần đường lên Hình 3.21 Tín hiệu tham khảo đường lên Hình 3.22 Việc tạo tín hiệu tham khảo đường lên miền tần số Hình 3.23 Tạo tín hiệu tham khảo đường lên từ chuỗi Zadoff-Chu độ dài tốt nhất Hình 3.24 Truyền dẫn các tín hiệu tham khảo dò kênh đường lên Hình 3.25 Xử lý kênh truyền tải đường lên LTE Hình 4.1 Mô hình hệ thống Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống mô phỏng Hình 5.2 Sơ đồ bộ phát Hình 5.3 Sơ đồ bộ thu Hình 5. So sánh lưu lượng giữa LMMSE và LS ở các vận tốc khác nhau Hình 5. So sánh MSE giữa LMMSE và LS ở các vận tốc khác nhau Hình 5.
So sánh lưu lượng giữa LMMSE và LS ở các giá trị SNR khác nhau Hình 5.7 So sánh MSE giữa LMMSE và LS ở các giá trị SNR khác nhau Hình 5.8 So sánh lưu lượng giữa các bộ ước lượng ở các vận tốc khác nhau Hình 5.9 Đánh giá lưu lượng của bộ ước lượng ICI ở các bậc ước lượng khác nhau Danh sách bảng biểu Bảng 2.1 Sự phân bố tích lũy đối với phân bố Rayleigh Bảng 2.2 Các giá trị trải trễ thông dụng Danh mục từ viết tắt CRC Cyclic Redundancy Check DFT Discrete Fourier Transform FDM Frequency Division Multiplexing FFT Fast Fourier Transform HARQ Hybrid automatic repeat request HSPA High Speed Packet Access ICI Inter-Carrier Interference IDFT Inverse Discrete Fourier Transform IFFT Inverse Fast Fourier Transform ISI Inter Symbol Interference IT Informed – Transmitter LMMSE Linear Minimum Mean Square Error LS Least Squares LTE Long Time Evolution MIMO Multi Input - Multi Output MISO Multi Input - Single Output MSE Mean Squared Error OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplex SIMO Single Input - Multi Output SISO Single Input - Single Output SNR Signal to Noise Ratio UT Uninformed – Transmitter ZF Zero Forcing Ƣớc lƣợng ICI trong hệ thống MIMO OFDM GVHD: PGS. Hoàng Đình Chiến CHƢƠNG 1 KỸ THUẬT MIMO Để giải quyết đƣợc vấn đề tăng tốc độ và độ tin cậy truyền tin, có hai kỹ thuật chính đƣợc sử dụng đó là phân tập thời gian và phân tập tần số. Phân tập thời gian dựa vào những thông tin đƣợc phát lặp lại ở bên phát còn phân tập tần số dựa trên cơ sở phát lặp ở những dải tần khác nhau.