Chương 1 - Chương 6: Kết luận và hướng phát triển đề tài, đưa ra kết luận và đề xuất các hướng nghiên cứu triển khai tiếp theo cho đề tài. Nguyễn Ngọc Phúc Diễm HVTH: Lê Trọng Nghia Luận văn thạc sĩ -5- Chuong 2 CHUONG 2: TONG QUAN 2.1 Tổng quan bài toán ORPD Yéu cau quan trong nhat trong vận hành hệ thong dién la dam bao cho hé thong làm việc tối ưu và tin cay, muốn vậy khi vận hành các phân tử trong hệ thống điện phải đảm bảo được các điều kiện sau đây: s* Điện năng phải được cung cấp liên tục. s* Điện áp và tan số phải nằm trong giới hạn cho phép. “+ Dap ứng được đồ thị phụ tải một cách nhanh chóng và linh hoạt.
* Đảm bảo tính kinh tế cao: giảm chi phí nhiên liệu và giảm tốn thất điện năng. Bài toán ORPD là bài toán có ý nghĩa quan trọng, rất được quan tâm và được sử dụng rộng rãi trong vận hành và quy hoạch hệ thong điện do những ưu điểm mà bài toán mang lai góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo các điều kiện nêu trên. Giải bài toán ORPD là xác định những biến số điều khiến như độ lớn điện áp máy phát, giá trị đóng ngắt bộ bù VAR và nắc điều chỉnh máy biến áp để hàm mục tiêu của bài toán đạt cực tiểu trong khi thỏa điều kiện ràng buộc của hệ thống. Mục tiêu chính của bài toán ORPD là nâng cao 6n định điện áp, cải thiện biến dạng điện áp và giảm tốn thất công suất truyền tải trên hệ thông điện mà vẫn thỏa mãn tất cả các ràng buộc vận hành cho phép.
Những lợi ích của việc điều độ tối ưu công suất phản kháng bao gồm: sử dụng triệt để nguồn công suất phản kháng do đó giảm lượng công suất phản kháng phải truyền tai, giảm ton thất công suất tác dụng và giảm tải cho các thiết bị, hệ thông. Vì vậy, hệ số công suất của các máy phát được nâng cao và an ninh của hệ thong được cải thiện; giảm độ dốc điện áp và quá điện áp; trì hoãn đầu tư vốn cho các nguồn công suất phản kháng mới vì đã khai thác triệt để các thiết bị sẵn có.2 Các phương pháp giải bài toán ORPD 2.1 Phương pháp tiễn hóa (Evolution Programming) [5] Thuật toán EP được xây dung dựa trên đặc tính sinh sản và tiễn hóa của một cá thể loài. Với mỗi thế hệ, một lớp dân số mới được hình thành từ những dân cư hiện tại bang cách cho phép xuất hiện đột biến trong quan thé. Quá trình nay đưa ra lời giải băng cách tác động vào các lời giải hiện tại băng một giá trị ngầu nhiên.
Các lời giải CBHD: TS. Nguyễn Ngọc Phúc Diễm HVTH: Lê Trọng Nghia Luận văn thạc sĩ -6- Chuong 2 được so sánh với nhau dựa trên chi số phù hop (fitness value) được tién hóa từ ham mục tiêu của quá trình hiệu chỉnh tối ưu. Quá trình lựa chọn sẽ kết thúc khi mỗi cá thé trong quan thé đều được so sánh với cá thé khác trong loài. Cá thé nào giành được phan thang nhiều nhất sẽ được lựa chọn dé làm giống cho thế hệ tiếp theo.
Điều đó có nghĩa rằng, một cá thể có chỉ số phù hợp càng cao thì sẽ có cơ hội tôn tại cao hơn các cá thé khác, và loại bỏ các cá thé yếu trong loài. Nhu vậy, sau một số lượng hữu hạn các thế hệ, quan thé sau cùng sẽ tiễn đến tối ưu. Các quá trình của phương pháp EP sé bao gom: lua chon ngau nhiên số thế hệ. đột biến va chọn lọc.
Các bước giải của phương pháp EP đối với bài toán ORPD (IEEE 30 nút): Bước 1: Thiết lập các điều kiện ràng buộc, tong công suất ton thất < giá trị ton thất cài đặt và điện áp các nút > giá tri cho trước. Bước 2: Khởi tạo các gia tri ngẫu nhiên XI, Xa, X3, X4.À„] với m là kích thước dân số của loài) Bước 3: Kiểm tra các vi phạm điều kiện, nếu vi phạm thì quay lai Bước 2. Bước 4: Lap day các cá thé trong quan thé loài. Bước 5: Nếu quan thé chưa day, quay trở lại Bước 2.
Bước 6: Xác định giá tri Xmin Va Xmax Bước 7: Gan giá tri của XI, X2, X3, X4, Xs cho các biến Qe2, Qe5, Qes, Qe11, Qei3 trong dữ liệu hệ thống. Bước 8: Tinh giá trị phù hop bang trào lưu công suất để đánh giá công suất ton thất. Bước 9: Xác định các giá tri ton thất cực tiểu, cực dai, trung bình và tổng. Bước 10: Đột biến cha me, đó là x1, Xa, X3, X4, Xs (tao ra thé hệ con).
Bước 11: Tính toán lại Bước 8 cho thế hệ mới tạo ra. Bước 12: Kết hợp hai thế hệ với nhau. Bước 13: Thực hiện quá trình chọn lọc cạnh tranh. Bước 14: Ghi giá trị của thế hệ mới sau cạnh tranh.
Bước 15: Nếu kết quả nhận được không hội tụ, quay lại từ Bước 6. Nguyễn Ngọc Phúc Diễm HVTH: Lê Trọng Nghia Luận văn thạc sĩ -7- Chuong 2 C Khởi động » „| Tinh giá trị phủ hợp Ỷ bằng trào lưu công suất Thiết lập ràng buộc | Tao ai " Höấn Tính giá trị loss_ min, loss_ max, a g ng loss_avg, loss_sum nhién cho x Ỷ : Vi phạm ràng buộc? Đột biên trên cha mẹ (tạo con cái) Không | Lap day dân số Tính lại giá trị phù hợp cho thế hệ con vừa tạo = Dân số đã day? —` Ket hợp cha mẹ Đúng và con cái >| Xác định x_min, x_max { Ỷ Chọn lọc cạnh tranh Gán giá trị x cho các i" biến dữ liệu hệ thống | Ghi nhận thế hệ mới Sai Kết quả hội tụ? C Hùng ` Hình 2 - 1 Sơ đô giải bài toán ORPD theo phương pháp EP 2.2 Phương pháp tiễn hóa di biệt (Differential Evolution) [6] Phương pháp DE là một cải tién của phương pháp EP với những ưu điểm là chương trình đơn giản, thông số điều khiến ít và hội tụ nhanh. Điểm khác của phương pháp DE so với EP là kết hợp một bộ thông số logic vào bộ thông số thông thường dé cải tiền quá trình kết hop, đột biến và chọn loc. Phương pháp này giúp tiệm cận được giá trị tối ưu cho cả trường hợp biến liên tục và rời rạc.
Mặt khác phương pháp DE còn được chứng minh là thích nghi tốt với các dạng hàm mục tiêu không tuyến tính hay đa mục tiêu. Dạng của hàm đánh giá (fitness function) được san bang bang cách loại bỏ bớt các ràng buộc không cân bằng của các thành phần công suất phản kháng. Các bước thực hiện của phương pháp DE với bài toán ORPD: Bước 1: Khởi tạo các thông số của DE như Np, F, Re, Kmax CBHD: TS. Nguyễn Ngoc Phúc Diễm HVTH: Lé Trong Nghia Luận văn thạc sĩ -8- Chuong 2 Bước 2: Khởi tạo giá tri ban đầu cho Np biến độc lập Bước 3: Tính toán giá trị hàm đánh giá với mỗi cá thể khởi tạo Xl sử dụng hàm mục tiêu theo yêu câu Bước 4: Dat giá trị bước lặp k = 1 Bước 5: Đặt Xeves là cá thé có giá trị hàm đánh giá tốt nhất trong các cá thé X? Bước 6: Thực hiện đột biến dị biệt dé tim Yi Yˆ=XƑ+F(X5-Xf)+R*(X gbest „„—XƑ ) với r # ae Np,R e (0,1) Bước 7: Thực hiện lai dé tìm Z; ij i,j ic j #rd(j) Bước 8: Tính toán lại giá tri hàm đánh gia cho các cá thé Z¡ Bước 9: Thực hiện quá trình chọn lọc để chọn vector X; cho thé hệ sau xett = fe néu F(Z) < F(X) X; trường hợp khác Bước 10: Nếu k < kmax thì tăng k =k + 1 và chuyển đến Bước 5 Bước 11: Lay ra UP°*'= Xgbest và tiến hành chạy trào lưu công suất để tính toán các giá tri còn lại.
Sơ dé nguyên lý giải bai toán được thé hiện trong Hình 2 - 2 2.3 Phương pháp đàn kiến (Ant Colony Optimization) [7] Phương pháp đàn kiến được dựa trên sự khảo sát về việc kiếm mỗi trong một quân thé kiến. Ban đầu, các cá thé kiến tỏa đi tìm thức ăn một cách ngẫu nhiên. Sau đó, khi có cá thé tìm được nguồn thức ăn, chúng sé sử dung pheromone dé đánh dau đường đi tới nơi có thức ăn đó và mang thức ăn về tô. Quá trình đánh dấu vô tình này giúp cho đàn kiến đánh giá được 2 thông số là quãng đường đi và lượng thức ăn lay được dé từ đó phân bố cá thé đi tìm mỗi.
Theo phương pháp nay, bài toán ORPD được diễn đạt bằng cách tối ưu hóa tốn thất công suất truyền là một hàm theo điện áp máy phát và công suất phản kháng bù: MinAP, = XE NG | OP Jove Daaxsw[ | OP: Joc. Nguyễn Ngoc Phúc Diễm HVTH: Lé Trong Nghia Luận văn thạc sĩ -9- Chuong 2 C Khoi déng +) Lai A Y † Tao gia tri ban dau Chạy phân bồ công suat, " tính tổn thất và giá trị Tính giá trị hàm đánh giá đánh giá Ỷ y Chon loc k=1 Chon Xgbest giữa |_ : = Đún các cá thể 9 C Dừng » Đội biến | Hình 2 - 2 Sơ đô giải bài toán ORPD theo phương pháp DE Với APL là hàm mục tiêu của biến đối tốn thất công suất AVs và AQsw là biến đối biến điều khiến về điện áp và công suất phản kháng NG, NSW lần lượt là số lượng nút phát và số lượng nút chứa tụ bù. Thuật toán tối ưu đàn kiến áp dụng trên bài toán ORPD được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Khởi tạo — giá trị biên của các biến điều khiển (Ave"Ave ) va | (AOR, Ags ) , các tham số hệ thông và khởi tao các không gian tim kiếm theo kích thước của các biến điều khiến cũng như chiều dài của giá trị pheromone khởi tạo với giá trị cân băng rất nhỏ nhằm giúp cho mỗi cá thé có khả năng tìm kiếm thức ăn ban dau là như nhau. Bước 2: Đưa ra vị trí ban đầu — Mỗi cá thé được xác định một vị trí ban đầu ngẫu nhiên bằng khoảng cách tới cá thể kiến khác để xác lập vùng phân bố tìm kiêm.
Nguyễn Ngọc Phúc Diễm HVTH: Lê Trọng Nghia Luận văn thạc sĩ -10- Chuong 2 Bước 3: Quy tắc dịch chuyển — Mỗi cá thé sé xem xét chuyển tới vị trí tiếp theo trong không gian các biến điều khiển dựa trên thông số dịch chuyền. Thông số này phụ thuộc vào lượng pheromone để lại và có dạng như là một hàm nghịch đảo của hàm mục tiêu. Bước 4: Cập nhật pheromone cục bộ - Do mỗi cá thể kiến có mỗi đường đi khác nhau nên sau khi các cá thể di chuyển cần cập nhật lại lộ trình pheromone.