Chương 1: Một số kiến thức cơ bản liên quan:Trình bày tổng quan về ML, bài toán phân loại, mạng ANN, tổng quan về Deep Learning Chương 2: Mạng Neural tích chập (CNN): Cấu trúc mạng CNN, vai trò các lớp, tính toán tại các lớp, huấn luyện mạng, thủ tục xây dựng mạng. Chương 3: Ứng dụng phân loại hình ảnh và nhận dạng: Phân tích dữ liệu ảnh trong bộ CIFA, xây dựng mô hình mạng CNN, huấn luyện mạng, sử dụng mô hình, nhận dạng thử nghiệm. e 5 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN Chƣơng 1 trình bày các các kiến thức về h c máy, một số ví dụ về bài toán liên quan đến h c máy. Phân loại các thuật toán về h c máy dựa vào cách thức h c và chức năng.
Giới thiệu mạng neural, bài toán phân loại, tổng quan về Deep Learning. Tổng quan về học máy 1. Học máy là gì? Thời gian gần đây, trí tuệ nhân tạo (AI – Artificial Intelligence) và cụ thể hơn là h c máy (ML - Machine Learning) đang nổi lên nhƣ một bằng chứng của cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ (lần 1 – động cơ hơi nƣớc, lần 2 – năng lƣợng điện, lần 3 – công nghệ thông tin). Trí tuệ nhân tạo đang len lỏi vào m i lĩnh vực trong đời sống của chúng ta nhƣ xẹ tự lái của Google và Tesla, hệ thống gợi ý sản phẩm của Amazon, hệ thống trợ lý ảo Siri của Apple,.chỉ là một trong những ứng dụng Artificial Intelligence /Machine Learning.
Thực chất thì tới thời điểm hiện tại, vẫn chƣa có một định nghĩa thống nhất cho h c máy. Ngay cả các chuyên gia vẫn còn đang tranh cãi giữa "h c máy" và "máy h c" nhƣng đa phần khi tìm tài liệu trên mạng, chúng ta sẽ thấy định nghĩa về h c máy nhƣ thế này: Định nghĩa h c máy theo tác giả Samuel đƣa ra năm 1959, tạm dịch là "H c máy là một ngành h c thuộc khoa h c máy tính, giúp máy tính có khả năng tự h c mà không phải lập trình một cách rõ ràng" Định nghĩa h c máy theo Tom Mitchell coi thì, “H c máy nhƣ 1 chƣơng trình, nhiệm vụ của nó là thƣc hiện 1 task T nào đó, khi thực hiện xong, ta thu đƣợc experience E. Nhờ vào việc h c hỏi experience E, ta có thể thay đổi e 6 (ho c không) để tiến tới thực hiện task T+1, và nhằm cải thiện hiệu suất P.” Ý tƣởng cơ bản của m i quy trình h c máy là xây dựng mô hình dựa trên một số thuật toán để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nhƣ phân loại, phân lớp, hồi quy. Giai đoạn huấn luyện đƣợc thực hiện dựa trên dữ liệu đầu vào và mô hình đƣợc xây dựng để dự đoán đầu ra.
Kết quả đầu ra phụ thuộc mục tiêu ban đầu và việc thực hiện. Một số ví dụ Việc gửi nhận thƣ trong Gmail của Google hiện đã có tính năng trả lời thông minh, đề xuất các câu trả lời ngắn g n cho bất kỳ email nào m i ngƣời đã nhận đƣợc dựa trên nội dung có trong email. Tùy ch n soạn thƣ thông minh sẽ cung cấp cho bạn các đề xuất nhƣ lời chào, đóng cửa ho c một số câu hoàn chỉnh ở giữa khi bạn đang bận nhập email. Tại Netflix, h c máy đã liên tục đƣợc ứng dụng để đƣa ra các đề xuất và các vấn đề cá nhân hóa.
H c máy cũng đã mở rộng sang nhiều luồng khác nhƣ quảng cáo nội dung, mô hình hóa giá, phân phối nội dung và tiếp thị. Toàn bộ nền tảng dƣờng nhƣ chạy 80% thông qua công cụ đề xuất. Mạng nơron giữ một phần quan tr ng về hành vi của ngƣời dùng và nội dung chƣơng trình. Điều này đƣợc tiếp tục hợp nhất để tạo ra nhiều nhóm vị giác mà công cụ đề xuất hoạt động.
Trong Uber, h c máy là một phần cơ bản của công nghệ này. Từ việc ƣớc lƣợng thời gian để xác định taxi của bạn đến từ vị trí của khách hàng. Nó sử dụng các thuật toán để xác định tất cả những hiệu quả. H c máy thực hiện điều này bằng cách phân tích dữ liệu từ các chuyến đi trƣớc đó và đƣa vào tình hình hiện tại.
Ngay cả chi nhánh khác của chiếc UberEATS khổng lồ cũng vậy. Nó đƣa vào tài khoản các yếu tố khác nhau nhƣ thời gian chuẩn bị e 7 thức ăn để ƣớc tính thời gian giao hàng. Siri và Cortana dùng hệ thống nhận dạng gi ng nói hoàn toàn dựa trên h c máy. Mạng neural sâu cũng là một phần của những hệ thống nhận dạng gi ng nói nổi tiếng này.
H đang đƣợc đào tạo theo cách mà h có thể bắt chƣớc tƣơng tác của con ngƣời theo cách giống hệt nhau. Khi các tƣơng tác diễn ra, các ứng dụng này sẽ tìm hiểu cách hiểu cấu trúc và ngữ pháp của ngôn ngữ.Với một số tiếng lóng nổi tiếng, chúng có thể tự động đƣợc kích hoạt với một số phản hồi đƣợc ghi trƣớc từ hệ thống. Spotify sử dụng h c máy giống nhƣ cách Netflix sử dụng. Với các bản nhạc phát hành hàng tuần, nó cung cấp cho bạn một danh sách khoảng 30 bài hát mà bạn nên nghe.
Nó sẽ trực tiếp làm một danh sách nhạc và gửi danh sách đó cho ngƣời dùng. Tất cả các bài hát này đƣợc ch n bởi các thuật toán h c máy phân tích hoạt động của bạn và phù hợp sở thích của bạn từ những bài hát bạn đã nghe trong quá khứ. Phân nhóm các thuật toán học máy 1. Phân nhóm theo phương thức học Xét theo phƣơng thức h c, các thuật toán h c máy đƣợc chia làm bốn nhóm, bao gồm “H c có giám sát” (Supervised Learning), “H c không giám sát” (Unsupervised Learning), “H c bán giám sát” (hay h c kết hợp - Semi- supervised Learning) và “H c tăng cƣờng” (Reinforcement Learning).
Học có giám sát (Supervised Learning) H c có giám sát là phƣơng pháp h c máy để xây dựng một hàm (function) từ dữ liệu huấn luyện với dữ liệu huấn luyện bao gồm các c p dữ liệu đầu vào (thƣờng là dạng vector), đầu ra mong muốn. Nếu đầu ra của một hàm là giá trị liên tục thì đó là mô hình hồi quy, nếu đầu ra là tập hữu hạn các giá trị rời rạc thì đó là mô hình phân lớp. e 8 Kết quả của h c có giám sát là mô hình có thể sử dụng dự đoán đầu ra (outcome) cho dữ liệu mới (new input) dựa trên các c p (input, outcome) biết từ. C p dữ liệu này còn đƣợc g i là dữ liệu và nhãn (data, label).
Về m t toán h c, dữ liệu cho h c có giám sát là tập hợp biến đầu vào X {x1, x2 ,., xN } và một tập hợp nhãn tƣơng ứng y { y1, y2 ,., yN } trong đó xi yi là các vector. Các c p dữ liệu biết trƣớc ( xi , yi ) X Y đƣợc g i là tập dữ liệu huấn luyện. Từ tập dữ liệu huấn luyện này, chúng ta cần tạo ra một hàm số ánh xạ mỗi phần tử từ tập X sang một phần tử (xấp xỉ) tƣơng ứng của tập Y : yi f ( xi ), i 1,2,., N Mục đích là xấp xỉ hàm số f thật tốt để khi có một dữ liệu x mới, chúng ta có thể tính đƣợc nhãn tƣơng ứng của nó y f ( x). Nhƣ trên đã đề cập sơ lƣợc, thuật toán h c có giám sát đƣợc chia thành 2 loại: Phân loại (Classification): Một bài toán đƣợc g i là phân loại nếu các nhãn của dữ liệu đầu vào đƣợc chia thành một tập hữu hạn các giá trị rời rạc.
Ví dụ trong bài toán nhận dạng chữ viết tay. Dữ liệu của tập dữ liệu đầu vào là hàng nghìn bức ảnh là chữ số viết tay của nhiều ngƣời khác nhau, tức nhãn của dữ liệu đầu vào là 10 giá trị từ 0 đến 9. Hồi quy (Regression): Một bài toán đƣợc g i là hồi quy nếu nhãn của các dữ liệu đầu vào là những giá trị thực cụ thể. Ví dụ một h c sinh có số giờ h c là a , số giờ ngủ là b thì kết quả sẽ có điểm trung bình h c tập là bao nhiêu? Điểm trung bình h c tập là giá trị thực, trả lời cho câu hỏi này là lời giải của bài toán hồi quy.
Học không giám sát (Unsupervised learning) H c không giám sát là h c với dữ liệu mẫu không có nhãn. Hỗ trợ đƣa ra quyết định những đối tƣợng có tính chất gần giống nhau để suy ra một kết luận. H c không giám sát còn phát hiện cấu trúc của tập dữ liệu mẫu. Ví dụ bài toán phân cụm dữ liệu và tìm luật kết hợp thuộc loại này.
Thuật toán h c không giám sát đƣợc chia thành 2 loại: Phân nhóm (Clustering): là bài toán phân tập dữ liệu thành các nhóm nhỏ dựa trên sự tƣơng quan về tính chất giữa các dữ liệu trong mỗi nhóm. Kết hợp (Association) Là bài toán khi chúng ta muốn khám phá ra một số quy luật dựa trên tập dữ liệu cho trƣớc. Học bán giám sát (hay học kết hợp - Semi-supervised Learning) Tập dữ liệu mẫu của bài toán này, một số có nhãn và một số không có nhãn. Một số bài toán có lƣợng dữ liệu lớn nhƣng trong đó chỉ có một phần đƣợc gán nhãn nghĩa là có đầy đủ c p dữ liệu đầu vào, đầu ra tƣơng ứng.
Phần còn lại chỉ có dữ liệu đầu vào. Những bài toán thuộc nhóm này nằm giữa hai nhóm đƣợc nêu trên nó kết hợp hai phƣơng thức h c có giám sát và h c không có giám sát. Học củng cố (Reinforcement Learning) Những bài toán giúp cho hệ thống tự động xác định hành vi và h c theo chuỗi các hành vi, từng bƣớc để đạt kết quả khi thực hiện hoàn tất chuỗi biến đổi. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng vào lý thuyết trò chơi ho c điều khiển tự động.
Ví dụ: mô hình Markov ẩn. Dữ liệu x thƣờng không đƣợc tạo trƣớc mà đƣợc tạo ra trong quá trình một agent tƣơng tác với môi trƣờng. Tại mỗi thời điểm t, agent thực hiện hành động yt và môi trƣờng tạo một quan sát xt với một chi phí tức thời Ct, theo một quy trình động nào đó (thƣờng là không đƣợc biết). Mục tiêu là một e 10 sách lƣợc lựa ch n hành động để cực tiểu hóa một chi phí dài hạn nào đó, nghĩa là chi phí tích lũy mong đợi.
Quy trình hoạt động của môi trƣờng và chi phí dài hạn cho mỗi sách lƣợc thƣờng không đƣợc biết, nhƣng có thể ƣớc lƣợng đƣợc.