Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiền của việc xây dựng mô hình nghiên. cứu Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp. đối với BIDV ~ chỉ nhánh Hà Tĩnh Chương 4: Kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
doanh nghiệp đôi với BIDV ~ chỉ nhánh Ha Tinh CHUONG 1: 16 CO SO LY THUYET VA THUC TIEN CUA VIEC XAY DUNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. LY THUYET VE SU HAI LONG KHACH HANG i sự hài lòng của khách hàng “C6 rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng với hàng ngàn bải công trình của nhiều tác giả, và thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau vẻ khái niệm này. Nói một cách đơn giản, sự hài lòng của khách hàng chính là trạng thái/cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ đó (Terrence Levesque va Gordon H.G McDougall, 1996)1[28] Theo Philip Kotler (2000), str hai lòng của khách hàng là mức độ trang thái cảm giác của khách hàng bắt nguôn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm. với những gì mà khách hàng đã kỳ vọng trước đó.
Trên quan điểm này, sự hài lòng khách hàng được xem xét dự trên ba mức độ sau đây: $$ Nếu kết quả nhận được ít hơn mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng + Néu két quả nhận được giống như mong đợi thi khách hàng sẽ hài lòng. $% Nêu kết quả nhận được nhiêu hơn mong đợi thì khách hàng sẽ rất hài lòng và thích thú với dịch vụ đó. Trong khí đó, Oliva, Oliver, và Bearden (1995)2[23] thì lại cho rằng sự hải lòng của khách hàng là một nhiệm vụ của doanh nghiệp thê hiện qua môi quan hệ trị của sản phẩm, dịch vụ đó so với những mong đợi trước đó của Tóm lại, khái niệm về sự hài lòng của khách hàng thì có nhiều nhưng chung quy thì nó luôn gắn liên với những yêu tô sau: s* Tình cảm thái độ đối với nhà cung cấp địch vụ. $# Mong đợi của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu từ phía nhà cung cấp địch vụ +* Kết quả thực hiện địch vụ/Các giá trị do địch vụ mang lại + Y dinh sin sảng tiếp tục sử dụng địch vụ.
Một số yêu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hang 1. Chất lượng dịch vụ se Levesque, Gordon H. McDougall, (1996), "Determinants of customer satiefaction in retail " International Journal of Bank Marketing [23] Oliva, TA. Việc tìm hiểu chất lượng địch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải thiện sự hài lòng của khách hàng theo hướng tích cực đối với dịch vụ.
Nó, không chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triên mà còn định hướng cho doanh nghiệp phát huy các thế mạnh của mình một cách tốt nhất. Chất lượng dịch vụ có thê được thẻ hiện thông qua các đặc điểm: Tính vượt trội, tính đặc tru của sản. pham, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu câu, tính tạo ra gi: phân tích mồi quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hải lòng của khách hàngđược để cập ở phân tiếp theo của luận văn này. Giá cả dịch vụ Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của hàng hóa và địch vụ.
Giá cả được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ. mà mình sử dụng. Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phâm, dịch vụ có chất lượng cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho họ sự hài lòng nhiều nhất. Chính vì vậy, sự cảm nhận của khách hàng về giá cả không ảnh hưởng.
đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác động đền sự hài lòng của khách hàng (Cronin va Taylor, 1992)4[ 16]. Trong nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trước đây, tác động của yêu tô giá cả ít được chúý đến so với các tiêu chí khác. Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày cảng mạnh mẽ của thị trường và các thay đôi về nhận định của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng giá cả và sự hài lòng của khách hàng có mỗi quan hệ sâu sắc với nhau. Do đó, nêu không xét đến yêu tô này thì việc nghiên cứu vẻ sự hài lòng của khách hàng sẽ thiêu chính xác.
Để đánh giá tác động của nhân tô giá cả dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng, cân xem xét đây đủ ở cả ba khía cạnh : Giá so với chất lượng; Giá so với các đội thủ cạnh tranh; Giá so với mong đợi của khách hàng. Trong phạm vi dé tai này, yêu tổ giá cả được xem xét chính là tính cạnh tranh của giá được cảm nhận bởi khách hàng. Nêu khách hàng cảm nhận tính cạnh tranh của giá càng cao thì họ sẽ cảng hài lòng và ngược lại 1. Hình ảnh doanh nghỉ.
Hình ảnh biểu hiện mô é tưởng của khách hàng đôi với các thuộc tinh của thương hiệu (nhăn hiện). Biển số này được thể hiện bởi danh tiếng, uy tín, lòng tin của chính người tiêu dùng đối với thương hiệu. Các nghiên cứu thực tiễn đã khẳng định răng, đây là nhân tô quan trọng và có tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng (Martensen. Đông thời, nó cũng có môi quan hệ đông [8] Ketler, P.
(2004), Những nguyền ý sáp rhí, Nxb Thống Kê, tập1, trang 36. (2000), The driversof customer satisfaction and loyalty. Cross-industy findings from Denmark, Total Quality Management 18 biển đối với sự hài lòng và sự trung thành đối với sản phâm hoặc thương hiệu. Các doanh nghiệp cần phải định vị và xây dựng hình ảnh của mình trên cơ sở những thuộc tính quan trọng nhăm thiết lập một sự cảm nhận tôt nhât đôi với đôi thủ cạnh.
tranh, giúp khách hàng dễ dàng nhận diện được thương hiệu. Chính sách chăm sóc khách hàng Môi trường cạnh tranh làm phí tôn đẻ thu hút khách hàng mới ngày một tăng cao, có thê cao hơn so với việc giữ chân khách hàng hiện tại. Vì vậy, tiếp thị tân công, nói chung, tôn kém hơn so với tiếp thị phòng vệ. Bởi phải mất rất nhiều nỗ lực và tiên bạc đề lôi kéo được khách hàng đã bài lòng của đôi thủ cạnh tranh chịu bỏ sang sử dụng dịch vụ của mình.
_ | ‘Vi vay, bén canh tap trang ké hoach tiếp thị khách hàng mới, các ngân hàng. phòng thủ của họ là giữ gìn và chăm sóc khách hàng hiện tại. Và cách tiếp cận tốt nhất đê giữ gìn khách hàng chính là mang lại cho họ sự hải lòng và giá trị, điêu này đưa đên sự trung thành rât cao của khách hàng. Môi quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hang Chất lượng địch vụ là nhân tổ tác động nhiều nhát đền sự hải lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas et al, 1997; Ahbmad và Kamal, 2002)"%, Neu nhà cung cấp địch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu câu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng.
Do đó, muôn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp địch vụ phải nang cao chat lượng dịch vụ. Nói cách khác, chất lượng địch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng địch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Mỗi quan hệ nhân quả giữa hai yêu tô này là ván đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. Trong nghiên cứu vẻ môi quan hệ giữa hai yêu tô này, Spreng và cộng sự (1996)6[26] cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là tiên đề của sự hài lòng khách hàng.
chất lượng địch sư và sue hài lòng khác] hàn/Sereng và. c at hrong cam_: “được đo lưỡng bởi nhiều n định chính" XÁS nhận, cvào tính chật c x nghiên cứu đã nghiên cứu vấn đề này nhưng p) nhiều nhà a cha i ich vụ của ParrC TT rộng sự. Năm 1985, Parasuraty hing ong nec vất định chệ dich hất lượng mong `` viện c đợi (26) Sprene-EczrnfffEenzie, S. (1990), Service Management and Marketing: Managing the Moment of Truth in Service Competition.
(2002), The relationship between service quality and customer satisfaction: a factor specific approach, Journal of Service Marketing. 20 §- Yêu tổ cộng đồng (social responsibility) Tóm lại, các yêu tô đo lường chất lượng dịch vụ rất đa dạng và được xác định khác nhau tùy lĩnh vực nghiên cứu. Vì vậy, các tài liệu nghiên cứu được nêu ra trên đây là cơ sở tham khảo cho việc xác định cụ thể các thang đo chất lượng dich vụ trong dé tai nay. Các hệ thông góp ý' à khiếu nại Một công ty định hướng theo khách hàng sẽ tạo điều kiện dé dang cho khách hàng của mình góp ý hay khiêu nại.
Chẳng hạn, các nhả hàng và khách sạn thường có những phiếu mẫu để khách hàng ghỉ lại những điều ưa và không tra của mình. Các bệnh viện thì đặt các hộp thư góp ý ở các hành lang, phát phiêu phê bình cho bệnh nhân đang nằm viện và nhờ những bệnh nhân ủng hộ, gạ chuyện để biết được sự bất bình của những bệnh nhân khác. Một số công ty định hướng theo khách hàng thì thiết lập đường dây nóng dành cho khách hàng, nhằm tạo điều kiện để dàng cho khách hỏi han, góp ý hay khiếu nại. Những hệ thống như vậy không chỉ giúp công ty hành động mau lẹ để giải quyết các trắc trở, chúng còn mang đến cho công ty nhiều ý tưởng hay đề cách tân sản phẩm và dịch vụ.
Nếu chỉ đơn thuân tổ chức hệ thống góp ý và phản nàn không thôi có thé cũng chưa mang lại cho công ty một bức tranh toàn diện vẻ sự hài lòng và bất mãn. của khách hàng. Các nghiên cứu đều cho thây rằng một trong mỗi bổn cuộc mua sắm sẽ là một sự không hải lòng (tức là 25%), thể nhưng không tới 5% khách bất bình chịu bỏ công ra phản nản, hầu hết người tiêu thụ chỉ đơn giản là quay sang nhà cung cấp khác. Kết quả, công ty bị mất khách một cách không đáng.
Những công ty có trách nhiệm đo lường trực tiếp sự hài lòng của khách hàng bằng cách thực hiện các điều tra thường kỳ. Họ gửi các bảng phỏng vẫn hay gọi điện thoại đến một nhóm khách đã giao dịch mới đây nhất, đề tìm hiểu xem họ cảm. nghĩ ra sao về các phương điện khác nhau của công ty. Họ cũng điều tra cách nhìn của người mua về đối thủ cạnh tranh.