Chương 1: Giới thiệu dé tài. Nêu tong quan về nghiên cứu: lý do hình thành đề tài, trình bày mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn, giới hạn và bố cục của đề tài. * Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Nêu khái quát về thương mại điện tu, hệ thong ngân hang điện tu, sự phat triển của ngân hàng điện tử tại Việt Nam, các khung lý thuyết cơ bản và các nghiên cứu đã thực hiện trước day, mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết trong mô hình.
s* Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày phương pháp nghiên cứu dé kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với các giả thuyết đề ra và thông tin về mẫu. s* Chương 4: Phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả. * Chương 5: Tóm tat các kết quả chính của nghiên cứu, các kết luận và kiến nghị.
Những đóng góp và hạn chế của dé tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này trình bày về: (1) giới thiệu thong quan về thương mại điện tử, hệ thống ngân hàng điện tử và sự phát triển ngân hàng điện tử ở Việt Nam, (2) các khung lý thuyết co bản về thuyết hành động hợp lý (TRA), thuyết hành vi dự định (TPB), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và thuyết phân rã hành vi dự định (DTPB), (3) các nghiên cứu trước đây, (4) mô hình nghiên cứu đê xuât và các phát biêu của mô hình. Thương mại điện tử ve nguồn sốc, thương mại điện tử đã xuất hiện từ lâu và vẫn đang phát triển mạnh cho đến ngày nay. Có nhiều khái niệm về TMĐT và mỗi khái niệm đều có những ý nghĩa nhất định.
Thương mại điện tử (E-Commerce) là việc mua bán, tiếp thị và dịch vụ các sản phẩm và dịch vụ thong qua mạng máy tính [65]. Theo Wikipedia [14], thương mại điện tử là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyền tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyển cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, va các hệ thống tự động thu thập dữ liệu. Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị đi động cũng như điện thoại.
TMDT là một khái niệm dùng dé chỉ quá trình mua và bán một sản phẩm (hữu hình) hoặc dịch vụ (vô hình) thông qua một mạng điện tử (electronic network), phương tiện trung gian (medium) phổ biến nhất của TMDT là Internet. Qua môi trường mang, người ta có thể thiết lập giao dịch, thanh toán, mua bán bất cứ sản phẩm gì từ hàng hoá cho đến dich vụ. kế cả dịch vụ ngân hang [10]. Hệ thong ngân hàng điện tử (E-Banking) Ngân hàng điện tử là các kênh phân phối mới cho các dịch vụ ngân hàng và được sử dụng bởi nhiều cá nhân cũng như các tổ chức tai chính để giảm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý, tăng tốc độ, cải thiện tính linh hoạt của các giao dịch kinh doanh và cung cấp dịch vụ tổng thể tốt hơn [73].
Có nhiều ý kiến và định nghĩa khác nhau xoay quanh khái niệm này. Hệ thống ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ Ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng [66]. Về ban chất, hệ thong E-Banking là một hệ thông thông tin trong đó dữ liệu đầu vào được khách hàng cup cấp thông qua các máy POS, ATM, Internet.sau đó sẽ được hệ thông xử lý, thực hiện các giao dịch thanh toán tài chính và trả kết quả phản hồi đến người sử dụng. Ngày nay, E-Banking thường được cung cấp thông qua các hệ thống core banking.
Hau hết các hệ thông core banking hiện đại đều hoạt động không ngừng (24x7) dé cung cấp Internet banking, những hoạt động giao dịch toàn cau.thong qua ATM, Internet, điện thoại va debit card [15,16] như Hình 2. Channels Business silos Data Systems Ti Branches Customày` Call centers 4 Internet Partners Relationshi manag agents Hình 2.1 Hệ thông thông tin trong ngân hàng (Nguon website ub.vb [15]) Ngày nay, E-Banking đang đóng một vai trò quan trọng đối với thé giới kinh doanh đặc biệt là trong hoạt động ngành ngân hàng. E-Banking là một xu thế tất yếu của các giao dịch ngân hàng trong tương lai, nó không những đem lại lơi ích cho ngân hàng mà còn cho cả khách hàng [9]. E-Banking là các kênh phân phối mới cho ngân hàng.
Định nghĩa E-Banking khác nhau giữa các nghiên cứu một phân vì hệ thống ngân hàng điện tử dé cap đến một số loại dich vu khác nhau thông qua đó khách hàng có thé yêu cầu thông tin và thực hiện hau hết các dịch vụ ngân hang ban lẻ thông qua máy 7 tinh,truyén hình hoặc điện thoại di động [18. Một ý nghĩa tổng quát về ngân hàng điện tử có thể được diễn đạt như sau: “Ngân hàng điện tử là bao gồm tất cả các dang của giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng (tô chức hoặc cá nhân) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dit liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dich vụ ngân hàng” [6]. Trong thực tế, ngân hàng điện tử đã có hiệu quả mởhai mươi bốn giờ một ngày, bảy ngày một tuần. Khách hàng có thể làm các hoạt động ngân hàng hàng ngày của họ mả không cần phải chờ đợi.
Ngân hàng điện tử cung cấp dịch vụ điện tử cho phépngười tiêu dùng để kiểm tra số dư trong tài khoản của họ, chuyền tiền giữa các tài khoản, thanh toán hóa đơn điện tử cũng như áp dụng cho các khoản vay, tải thông tin về tài khoản vào máy tính của họ, cô phiếu thương mại hay các quỹ tương hé[21]. Ngoài ra,voi sự tiến bộ nhanh chóng của các loại công nghệ điện tử, những hệ thông chủ yếu dựa trên Internet, ngân hàng trực tuyến đã đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vựcthanh toán điện tử cung cấp một nên tảng giao dịch trực tuyến để hỗ trợ nhiều cho thương mại điện tử các ứng dụng như mua sắm trực tuyến, bán dau giá trực tuyến và cỗ phiếu Internet [72]. Sự phát triển ngân hàng điện tử tại Việt Nam Hiện nay, ở Việt Nam, ngân hàng điện tử được các ngân hàng thương mại triên khai và phát triển như: s» Hệ thống máy rút tiền tự động ATM, POS, ví điện tử, công thanh toán điện tỬ. +® Ngân hàng qua điện thoại (Phone-Banking, Mobile-Banking, SMS- Banking).
„+ + Ngân hàng trên mang máy tính toàn cau (Internet-Banking). <s $% Ngân hàng tại nhà (Home-Banking). „+ + Ngân hàng qua mạng viễn thông không dây (Wireless-Banking). Hau hết các hệ thông trên NHTM triển khai hiệu qua.
Chang han, tai NHTM Cổ phân Công Thương Việt Nam (Vietinbank), các hệ thống ngân hàng điện tử được áp dụng: Vietinbank ipay - thương hiệu Internet banking riêng dành cho khách hang cá nhân, hỗ trợ các tính năng: chuyển khoản, tiết kiệm trực tuyến, trả nợ khoản vay thông thường, nhận tiền kiểu hồi, mua bảo hiểm xe cơ giới. SMS Banking — hệ thông giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, chuyền tiền, hỏi thông tin về lãi suất va ty giá hối đoái, thanh toán hóa đơn, nhận tiền kiều hối, nhận thông báo biến động số dư tải khoản. Ngoài ra, còn phải kế đến Ví điện tử MoMo - một loại ví tiền trên điện thoại di động 8 dùng để thay thế tiền mặt, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch như: nạp tiền điện thoại, thanh toán hoá đơn như ADSL hoặc cước trả sau, mua hàng trực tuyến di động và nhiều tiện ích khác mọi lúc, mọi nơi. Hay tại NHTM Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), các hệ thống ngân hàng điện tử được áp dụng bao gôm: BIDV Business Online - dịch vụ giúp doanh nghiệp quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính thông qua Internet mà không phải tới quây giao dịch, BIDV Mobile - hệ thông ngân hàng trên điện thoại di động.
cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng (vấn tin, chuyển khoản, thanh toán.), BSMS - hệ thống gửi nhận tin nhăn qua điện thoại di động thông qua số tong đài tin nhắn của BIDV. Có thể nói, những hệ thống ngân hàng điện tử hầu hết đã được các NHTM áp dụng triển khai thực hiện nhưng lượng giao dịch còn thấp. Nguyên nhân là do thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, sự phối hợp giữa các NHTM trong thực hiện dịch vụ mới còn nhiều yếu kém. Bên cạnh đó, mỗi hệ thống ngân hàng có một chiến lược phát triển khác nhau, không có sự găn kết với nhau gây ra sự lãng phí về vốn và thời gian [2|.
Dich vụ ngần hàng điện tứ trên di động (Mobile-Banking) Cùng với sự phát triển rộng khắp của hệ thống viễn thông, sự đa dạng của các loại điện thoại thông minh (smart phone), việc sử dụng dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động (Mobile Banking) đã và đang được nhiều ngân hàng triển khai. Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng điện thoại di động dé thực hiện các giao dịch với ngân hàng. Sử dụng Mobile Banking, người dùng không phải đến ngân hàng mà vẫn có thể tiếp cận mọi dịch vụ bất cứ khi nào và ở đâu. Thực hiện giao dịch ngân hàng trên điện thoại di động đem đến cho khách hàng một kênh giao dịch hiện đại, đơn giản và tiện lợi với rat nhiêu tính năng wu viỆt.
Hiện nay, dịch vụ Mobile Banking gồm có 2 sản phẩm: Mobile App và Mobile Web. Mobile App — Dịch vụ ngân hàng qua ứng dụng cài trên điện thoại di động, được cài đặt trên dòng điện thoại chạy hệ điều hành iOS (iphone), Android và Window Phone. Mobile Web — Dịch vụ ngân hàng qua trình duyệt internet trên điện thoại di dong, không yêu cầu dòng máy hay hệ điều hành chỉ cần điện thoại có hỗ trợ kết nối internet. Khi sử dung dich vụ Mobile Banking, khách hàng có thé quản ly tài khoản (truy vấn số dư tài khoản, lịch sử giao dịch, truy van thông tin cá nhân), thực hiện các giao 9 dịch (chuyền tiền, thanh toán hóa đơn.), chia sẻ thông tin với các đối tác trên Facebook/Email/SMS khi đã giao dịch thành công.
Rất nhiều ngân hàng trên thé giới như Bank of America, Chase, WellFargo.và hiện nay ở Việt Nam cũng khá nhiều ngân hàng như VietinBank, Vietcombank, SeaBank, Maritimebank, ACB.