Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo đục sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT, Chương 2: Thực trang quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh các trường THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Chương 3: lên pháp quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho hoc sinh các trường THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Phần C. Kết luận và khuyến nghị T gu tham khảo Phụ lục " NOI DUNG 'CHƯƠNG L CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SAN CHO HQC SINH TRUNG HQC PHO THONG Khai quát lịch sử nghiên cứu vấn đề LLL. Nehién cieu vé hogt dng giáo dục SKSS ở trên thể giới Giáo dục SKSS đã và đang là vấn đề được quan tâm đặc biệt ở trong nước cũng như trên toàn thế giới nhất là sau Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển ICPD (International Conference on Population Development) tai Cairo (Ai Cập) năm 1994. Hội nghị này đã tao bước ngoặt quan trọng trong sự thay đổi chính sách cdân số của các quốc gia đồng thời kêu gọi các nước dành sự quan tim hàng đầu cho vấn đề chất lượng dân số trong đó có sức khỏe sinh sẵn Sau hội nghị này, hàng loạt các quốc gia trên thế giới lẫn lượt tổ chức nhiều hội nghị bản về vin đề SKSS vị thành niên như: Bắc Kinh(1995), The Hague, Hà Lan (1999), Hội nghị dân số cắp cao Uÿ ban kinh tế và xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAD) và Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNENPA) tại Băng Cốc.10] Trong kế hoạch hành động của Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (UNFPA), các nội dung của SKSS có liên quan chặt chẽ với nhau.
Tuy vậy tùy vào điều kiện của mỗi quốc gia, mỗi khu vực mà các nội dung đó có sự bổ sung, ưu tiên một cách phù hợp. Một trong những mục tiéu duge cl phủ các nước khẳng định lại tại Hội nghị lẫn thứ tư ở Bắc Kinh (1995) đó là: * št cả các nước cần hết sức ó gắng thing cqua hệ thống chăm sóc sức khỏe bạn đã làm cho mọi người, ở mọi lứa tuổi thích hợp, được tiếp cận khái niệm SKSS càng sớm càng tốt.!] Tại Hội nghị thượng đính thể giới năm 2005, các nhà lãnh đạo thể giới đã ‘cam két đưa ra giải pháp nhằm đạt được phổ cập SKSS vào năm 2015. Theo thoả thuận, các nhà lãnh đạo sẽ đưa mục tiêu phổ cập sức khoẻ sinh sản vào các chiến lược quốc gia nhằm dat được các mục tiêu phát triển Thiên niên ki chấm dứt nghèo. đối, giảm tử vong mẹ, nâng cao bình đẳng giới và đấu tranh chống lại HIV/AIDS (26, 11} Như vậy có thể thấy, SKSS thực sự được nhiều nước coi là vấn đề đặc biệt 12 {quan trong, nó là một bộ phận gắn bó mật thiết không thể tách rời trong chỉnh sách, ược phát triển của mỗi quốc gia 1.
Nghiễn cứu về hoạt động giáo dục S&$Š ở Việt Nam © Viet Nam, vấn đề giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản được Đảng và Nhà nước ta quan tâm từ rất sớm. Nhiều hoạt động nhằm tăng cường giáo duc SK’ thành niên (VTN) đã được tiến hành như: Luật hôn nhân gia đình đã được sửa đổi và công bố; Công ước Quốc tế về Quyển trẻ em đã được Việt Nam ký kết, nhiều chương trình, hội thảo phòng chồng tệ nạn xã hội, bảo vệ trẻ em đã được tổ chức. "Với ý nghĩa đó từ năm 1982 - 1992, được sự tài trợ của Quỹ dân số của Liên hiệp quốc (UNFPA), ngành giáo dục cũng đã tiến hành ba dự án: Dự án giáo dục dan s6 trong nhà trường phổ thông, Dự án giáo dục giới tính và đời sống gia đình, Dự án giáo dục các bậc cha mẹ có con dưới 6 tuổi tại 17 tỉnh, thành phố trên toàn cquốc [24, trl2]. Từ năm 1994, các chương trình, nội dung giáo dục dân số và SKSS tiếp tục được giới thiệu trong các trường THPT bằng cách lồng ghép tích hợp vào một số môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Nam 1998, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đã chủ trì triển khai dự án: “Hỗ trợ tăng cường SKSS VTN”. Các đợt truyền thông đã tuyên truyền cho giới trẻ về SKSS, các biện pháp tránh thai, quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh, phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục. giáp cho thanh thiếu niên có nhận thức đúng và tự điều chỉnh hành vi của mình góp phần giảm tử lệ nạo phá thai và sinh con ngoài ý muốn [24,trl2] Nam 2005, Luật Thanh niên đã được Quốc hội thông qua, day la vin ban chính thức giúp hoàn thiện môi trường pháp lý cho các can thiệp SKS$ VTN Việt Nam giai đoạn 2006 -2010 và định hướng 2020. Bén cạnh đó có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vẫn dé SKSS và giáo dục SKSS VTN như: - Dự án *Hỗ trợ chương trình Giáo dục - Đảo tạo về SKSS, dân số và phát triển” do UNFPA tài trợ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chi đạo xây dựng tài liệu bồi cđưỡng giáo viên các trường THCS và THPT về “Giáo dục sức khỏe sinh sin VIN", Phương pháp giảng dạy các chủ đề nhạy cảm về SKS§ VTN”.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu biên soạn bộ chương trình đào tạo 3 truyền thông về din s6 - SKSS do Quy dan sé LHQ, Uy ban dân số, gia đình và trẻ em hỗ trợ. ~ Ủy bạn Quốc gia về din dapl hợp với Doan TNCS Hỗ Chí Minh biên soạn "Số tay hướng dẫn tuyên truyền thảo luận nhóm về SKSS VTN dành cho tuyên truyền viên và cán bộ đoàn cơ sở”. ~ Đặc biệt Chiến lược quốc gia về dân số và chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011 - 2020 là sự phát huy những kết quả đạt được của Chiến lược quốc gia về cđân số và chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 - 2010. Chiến lược cũng đã khẳng định: Tiếp tục đẫy mạnh giáo dục về DS và SKSS, dân số phát triển, giới và giới ính đã được đưa vào các chương trình giảng dạy chính thức trong nhà trưởng, bổ sung thêm kiến thức và kỹ năng sống liên quan đến giới tính, tình dục an toàn, giới và bình đẳng giới vào nội dung giảng day phi hop với các cấp học: trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, ại học vàcác trường dạy nghề [29 tr20] "Ngoài ra, còn có các công trình khác về quán lý giáo dục SKSS như tác giả Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Thị Hồng Nhỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản đành cho sinh viên, tác giả Nguyễn Thị Bích Hing, Trinh Việt Dũng, Lê Minh Sơn.
nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáo cdục sức khỏe sinh sản cho học sinh ở các trường THPT 1. Các khái niệm và thuật ngữ có liên quan 1. Quân lý và quản lý giáo đục a. Quản l: Quản lý là một khái niệm rất chung, tổng quát, dùng chung cho cả quá trình cquản lý xã hội (xí nghiệp, trường học, đoàn thể.
Hiện có nhiều quan niệm khác nhau v khái niệm quản lý. Sau đây là một quan nigm chủ yếu. Các Mác đã xem quản lý t qua tit yéu của quá trình phát triển lao động xã hội, ông cho rằng Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiễn hành trên “quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân và thục hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khi quan độc lập 4 của nó, Một người độc tấu vĩ cằm tự điều khiển lấy mình, còn một dân nhạc thì cằn phải có một nhạc trưởng [19, r5] “Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên định nghĩa: Quản lý là: * “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những nhu cẳu nhất định” [36, tr772] “Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn we(nhân lực, vat lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [19,tr.8] “Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức [I0, t1] Các khái niệm trên tuy khác nhau, song chúng có chung các dấu hiệu chủ vyếu sau đây: ~ Hoạt đông quản lý được tiền hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hôi. ~ Hoạt động quản lý là những tác động có hướng đích.
~ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm. thực hiện mục tiêu của tổ chức. 'Từ những định nghĩa của các nhà khoa học và các dấu hiệu trên, trong luận văn này khái niệm quản lý được hiểu: Quán jÿ đà một quá trình tác động có mục dich, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng vẻ cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra 6. Quản lý giáo dục "VỀ thuật ngữ quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
Nếu xét theo khía cạnh phạm vỉ quản lý sẽ có các loại quan lý như quản lý nhà nước của các cấp: Bộ GD&ĐT, Sở GD&DT, Phòng GD&DT và quản lý trong các trường học, bậc học, cấp học, quản lý ở các lĩnh vực giáo dục khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa về quản lý giáo dục. Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý giáo đục là quá trình thực hiện có định hướng va hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chúc, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã để ra ”[2I, tr 15] 1s Theo tác giả Pham Minh Hạc: “Quan If nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quan lý hoạt động day và học nhằm đưa nh trường từ trạng thái này sang trang thái khác và dẫn đạt tới mục tiêu đã xác định” 21, tr.