Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN Ô TÔ 1.1 Nhiệm vụ, phân loại và yêu cầu 1.1 Nhiệm vụ Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ biến dòng điện một chiều có hiệu điện thế thấp (6V,12V, hay 24V) thành các xung điện cao thế (12000- 40000V) đủ để tạo nên tia lửa (phóng qua khe hở Bugi) đốt cháy hổn hợp làm việc trong các xilanh của động cơ vào những thời điểm thích hợp và tương ứng với trình tự xilanh và chế độ làm việc của động cơ. Trong một số trường hợp thì hệ thống đánh lửa còn dùng để hổ trợ khởi động, tạo điều kiện động cơ khởi động được dễ dàng ở nhiệt độ thấp.2 Phân loại Ngày nay, hệ thống đánh lửa được trang bị trên ôtô có rất nhiều loại khác nhau. Nhưng phân loại một cách ngắn gọn thì có 3 loại hệ thống đánh lửa chính : Đánh lửa cơ học: được dùng rất phổ biến cho đến năm 1975, nó vận hành bằng cơ và điện, không bằng điện tử. Đánh lửa điện tử (đánh lửa bán dẫn); được phát minh vào đầu thập kỷ 70, và nó trở nên thông dụng khi yêu cầu về kiểm soát và độ tin cậy trở trên rất quan trọng đối với hệ thống kiểm soát khí xả. Cuối cùng là hệ thống đánh lửa không cần bộ chia điện (đánh lửa lập trình); nó được phát triển vào giữa thập kỷ 80. Hệ thống này được điều khiển bằng máy tính và không có phụ tùng nào cần phải xoay chỉnh cả, do vậy nó trở nên đáng tín cậy hơn.
Hệ thống này không yêu cầu phải bảo dưỡng định kỳ, ngoại trừ việc thay bugi sau mỗi 100.000 km xe chạy.3 Yêu cầu Một hệ thống đánh lửa tốt phải thoả mãn các yêu cầu sau: Hệ thống đánh lửa phải sinh ra dòng thứ cấp đủ lớn để phóng điện qua khe hở bugi trong tất cả các chế độ làm việc của động cơ. Tia lửa trên bugi phải đủ năng lượng và thời gian phóng để sự cháy bắt đầu. Trang 4 Luan van thac si ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH : Trần Thanh Hưng Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế độ hoạt động của động cơ. Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xóc lớn. Sự mài mòn điện cực bugi phải nằm trong khoảng cho phép. Độ tin cậy làm việc của hệ thống đánh lửa phải tin cậy tương ứng với độ tin cậy làm việc của động cơ. Kết cấu đơn giản, bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng, giá thành rẻ.2 Các thông số cơ bản của HTĐL.1 Hiệu điện thế thứ cấp cực đại. Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m là hiệu điện thế cực đại đo được ở hai đầu cuộn đây thứ cấp khi tách dây cao áp ra khỏi bugi. Hiệu điện thế thứ cấp cực đại phải đủ lớn để có khả năng tạo được tia lửa điện giữa hai điện cực của bugi, đặc biệt lúc khởi động. Hiệu điện thế đánh lửa Uđl.
Hiệu điện thế thứ cấp mà tại đó quá trình đánh lửa xảy ra, được gọi là hiệu điện thế đánh lửa (Uđl). Hiệu điện thế đánh lửa là một hàm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuân theo định luật Pashen. T Trong đó: Uđl: Hiệu điện thế đánh lửa [V]. P: Áp suất trong buồng đốt tại thời điểm đánh lửa [N/m2].
: Khe hở bugi [m]. T: Nhiệt độ ở điện cực trung tâm bugi tại thời điểm đánh lửa [ 0C ]. K: Hằng số phụ thuộc vào thành phần hỗn hợp hòa khí. Trang 5 Luan van thac si ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH : Trần Thanh Hưng Hình 1.1: Sự phụ thuộc của hiệu điện thế đánh lửa vào tốc độ và tải của động cơ 1.
khởi động và cầm chừng. Ở chế độ khởi động lạnh, hiệu điện thế đánh lửa khoảng 20 đến 30% do nhiệt độ cực bougine thấp. Khi động cơ tăng tốc, Uđl tăng, do áp suất nén tăng, nhưng sau đó nhiệt độ giảm từ từ do nhiệt độ điện cực bougie tăng và áp suất nén giám do quá trình nạp xấu đi. Hiệu điện thế đánh lửa cực đại ở chế độ khởi động và tăng tốc, có giá trị cực tiểu ở chế độ ổn định khi công suất cực đại.
Góc đánh lửa sớm. Góc đánh lửa sớm là góc quay của trục khuỷu động cơ tính từ thời điểm xuất hiện tia lửa điện tại bougie cho đến khi piston lên đến tận điểm chết trên. Góc đánh lửa sớm ảnh hưởng rất lớn đến công suất, tính kinh tế và độ ô nhiễm của khí thải động cơ. Góc đánh lửa sớm tối ưu phụ thuộc rất nhiều yếu tố: opt f pbd ,tbd , p,twt ,tmt , n, No.
Trong đó: pbđ: Áp suất trong buồng đốt tại thời điểm đánh lửa. tbđ: Nhiệt độ buồng cháy. p: Áp suất trên đường ống nạp. twt: Nhiệt độ nước làm mát động cơ.
tmt: Nhiệt độ môi trường n: Số vòng quay của động cơ. No: Chỉ số ôctan của xăng. Trang 6 Luan van thac si ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH : Trần Thanh Hưng 1. Hệ số dự trữ Kdt.
Hệ số dự trữ là tỉ số giữa hiệu điện thế thứ cấp cực đại U 2m và hiệu điện thế đánh lửa Uđl. Mục đích cần có hệ số dự trữ dể đảm bảo rằng hiệu điện thế đánh lửa luôn luôn đạt trong giới hạn yêu cầu. U dl Hệ số dự trữ của những động cơ có hệ thống đánh lửa thường là bé hơn 1,5. Hệ thống đánh lửa của những động cơ xăng hiện đại với hệ thống đánh lửa điện tử, hệ số dự trữ có giá trị khá cao (Kdt=1,5÷2), đáp ứng được việc tăng tỷ số nén, tăng số vòng quay và tăng khe hở bougie.
Năng lượng dự trữ Wdt. Năng lượng dự trữ Wdt là năng lượng tích lũy dưới dạng từ trường trong cuộn dây sơ cấp của bobine. Để đảm bảo tia lửa có đủ năng lượng đốt cháy hoàn toàn khí, hệ thống đánh lửa phải đảm bảo được năng lượng đánh lửa trên cuộn sơ cấp của bobine ở một giá trị xác định.I W dt 1 ng 50 ÷150mJ (1. 2 Trong đó: Wdt: Năng lượng dự trữ trên cuộn sơ cấp.
L1: Độ tự cảm của cuộn sơ cấp của bobine. Ing: Cường độ dòng điện sơ cấp tại thời điểm transistor công suất ngắt. Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp. dt t Trong đó: S: Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp.
u2 : Độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp. t : thời gian biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp. Trang 7 Luan van thac si ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH : Trần Thanh Hưng Tốc độ biến thiên của hiệu điên thế thứ cấp càng lớn thì tia lửa điện xuất hiện tại điện cực bougine càng nhanh, nhờ đó không bị rò rỉ qua muội than trên điện cực bugine, năng lượng tiêu hao trên mạch thứ cấp giảm. Tần số và chu kỳ đánh lửa.
Đối với động cơ 4 kỳ, số tia lửa điện xảy ra trong một giây hay còn gọi là tần số đánh lửa, được xác định bởi công thức: n. Đối với động cơ 2 kỳ: n. Trong đó: f: Tần số đánh lửa. n: Số vòng quay của trục khuỷu động cơ (1/s) Z: Số xylanh động cơ.
Chu kỳ đánh lửa T là thời gian giữa hai lần xuất hiện tia lửa. tđ: Thời gian vít ngậm hay transistor công suất dẫn bão hòa. Tm: Thời gian vít hở hay transistor công suất ngắt. Tần số đánh lửa f tỉ lệ với số vòng quay của trục khuỷu động cơ và số xylanh.
Khi tăng số vòng quay của động cơ và số xylanh, tần số đánh lửa f tăng do đó chu kỳ đánh lửa T giảm xuống. Vì vậy, khi thiết kế cần chú ý đến hai thông số chu kỳ và tần số đánh lửa để đảm bảo, ở vòng quay cao nhất của dộng cơ tia lửa vẫn mạnh. Năng lượng tia lửa và thời gian phóng điện. Thông thường, tia lửa điện bao gồm hai thành phần là phần diện dung và phần điện cảm.
Năng lượng của tia lửa được tính theo công thức: Wp= WC+ WL 1. Trang 8 Luan van thac si ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH : Trần Thanh Hưng Trong đó: C. 2 L WP: Năng lượng của tia lửa. WC: Năng lượng của thành phần tia lửa có điện dung.
WL: Năng lượng của thành phần tia lửa có tính điện cảm. C2: Điện dung ký sinh tại mạch thứ cấp của bougine (F) Uđl: Hiệu điện thế đánh lửa. L2: Độ tự cảm của mạch thứ cấp. i2: Cường độ dòng điện mạch thứ cấp.
Tùy thuộc vào loại hệ thống đánh lửa mà năng lượng tia lửa có đủ hai thành phần điện cảm va điện dung hoặc chỉ có một thành phần. Thời gian phóng điện giữa hai điện cực của bougine tùy thuộc vào loại hệ thống đánh lửa. Tuy nhiên, hệ thống đánh lửa phải đảm bảo năng lượng tia lửa đủ lớn và thời gian phóng điện đủ dài để đốt cháy được hòa khí ở mọi chế độ hoạt động của động cơ.3 Lý thuyết chung về hệ thống đánh lửa trên ô tô. Hệ thống đánh lửa sau khi có nhiệm vụ biến đổi dòng điện một chiều thế hiệu thấp (hoặc xoay chiều với xung điện thấp) thành dòng điện với thế hiệu cao có năng lượng đủ lớn thì sẽ sinh ra tia lửa để phóng qua khe hở giữa hai điện cực của bugi đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu.
Qua nghiên cứu người ta xác định tia lửa này có hai phần rõ rệt: Phần điện dung: Tia lửa có màu xanh, xảy ra ở thời điểm đầu khi đánh lửa, 0 nhiệt độ khoảng 1000 C, cường độ dòng điện rất lớn (từ 5001200 A) thời gian xuất -6 6 7 hiện ngắn < 10 s, tần số cao 10 10 hz, có tiếng nổ lách tách và gây ra nhiễu xạ vô tuyến. Tia lửa này xuất hiện làm điện thế U2 trên cuộn thứ cấp giảm nhanh Trang 9 Luan van thac si ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH : Trần Thanh Hưng còn khoảng 1500 2000v. Tia lửa này có tác dụng đốt cháy nhiên liệu trong buồng cháy động cơ. Năng lượng của phần điện dung: C.
2 Trong đó: C - Điện dung thứ cấp của biến áp đánh lửa. Uđl - Điện thế đủ lớn để tạo tia lửa phóng qua giữa hai điện cực bugi. Phần điện cảm: Là phần "đuôi lửa" do mạch điện có thành phần điện cảm của cuộn dây sinh ra. Tia lửa điện cảm có màu vàng hoặc tím nhạt, cường độ dòng điện nhỏ khoảng 80100 mA nguyên nhân do sự tụt áp của U2 ở giai đoạn trước đó. Tia lửa điện cảm có tác dụng làm động cơ khởi động tốt hơn khi động cơ còn nguội.