Chương 1 đã giới thiệu tổng quan các vấn đề của dịch bệnh truyền nhiễm, lịch sử hình thành, phát triển của y tế dự phòng và thực trạng diễn biến dịch bệnh truyền nhiễm hiện nay. Qua thực trạng đó, để thấy được tính cấp thiết trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích, dự báo qua đó hỗ trợ công tác quản lý, định hướng chính sách y tế để phòng ngừa và ngăn chặn diễn biến dịch bệnh. Bên cạnh đó, cũng đề cập hiện trạng và phương pháp nghiên cứu ứng dụng phân tích, dự báo trong lĩnh vực y tế đặc biệt là mảng y tế dự phòng. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2 của luận văn sẽ trình bày các phương pháp và công cụ phổ biến hiện nay phục vụ khai thác dữ liệu, đề xuất lựa chọn một phương pháp phù hợp nhằm xử lý, phân tích và dự báo tập dữ liệu về dịch bệnh cúm do Google Flu Trends cung cấp.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ KHAI PHÁ DỮ LIỆU Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, dữ liệu được tạo ra ngày càng nhiều về số lượng, khối lượng và phát triển mạnh về quy mô làm cho việc phân loại, lựa chọn, khai thác, sử dụng gặp nhiều khó khăn. Khai phá dữ liệu là một trong những thuật ngữ mới xuất hiện từ những năm 1990, nó là hệ quả của sự bùng nổ Internet. Theo một công bố của Intel vào tháng 9/2013 cứ 11 giây trôi qua chúng ta có thêm 1 Petabybe dữ liệu, nó tương đương với một video chất lượng HD dài 13 năm. Và để khai phá, trích xuất nó thì khai phá dữ liệu ra đời.
Về kỹ thuật của khai phá dữ liệu thì có thể có nhiều kỹ thuật được áp dụng và việc áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu nào còn tùy thuộc vào bài toán và dữ liệu cần khai phá. Khai phá dữ liệu 2. Khái niệm Khai phá dữ liệu là quá trình trích xuất thông tin bên trong bộ dữ liệu lớn để xác định các mẫu và thiết lập các mối quan hệ để giải quyết các vấn đề thông qua phân tích dữ liệu [6]. Công cụ khai thác dữ liệu cho phép chúng ta dự đoán xu hướng trong tương lai dựa trên bộ dữ liệu đang có.
Bên cạnh cái tên khai phá dữ liệu người ta còn dùng một số tên gọi khác như: khai phá tri thức từ cơ sở dữ liệu, phân tích dữ liệu, trích lọc dữ liệu,…. Khai phá dữ liệu bao gồm 5 bước sau: Hình 2. Các bước khai phá dữ liệu Bước 1) Lựa chọn: tại bước này, những dữ liệu trực tiếp liên quan đến yêu cầu sẽ được thu thập từ các tập dữ liệu gốc ban đầu. Bước 2) Tiền xử lý: dữ liệu tại bước này được làm sạch (xử lý tập dữ liệu không đầy đủ, dữ liệu có nhiễu, dữ liệu không nhất quán,…), kết quả của bước này ta sẽ có một tập dữ liệu nhất quán, đầy đủ, được rút gọn.
Bước 3) Đổi dạng: chuyển dữ liệu về dạng phù hợp cho việc khai phá, dữ liệu sau khi làm sạch tại bước tiền xử lý thậm chí không phải là đã sẵn sàng cho khai thác, khi 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đó chúng ta cần phải biến đổi chúng thành các hình thức thích hợp. Bước 4) Khai phá dữ liệu: đây là giai đoạn chính, trong đó các phương pháp phân tích dữ liệu phù hợp sẽ được áp dụng để trích xuất ra các mẫu dữ liệu dựa vào các tập dữ liệu ban đầu. Bước 5) Trình diễn: sử dụng các kỹ thuật, công cụ để biểu diễn trực quan hoá dữ liệu được khai phá cho người sử dụng. Ưu điểm của khai phá dữ liệu với các phương pháp khác 2.
Học máy (machine learning) Phương pháp học máy đã có nhiều cải tiến để phù hợp hơn với khai phá dữ liệu, tuy nhiên sự khác biệt giữa thiết kế, các đặc điểm của cơ sở dữ liệu làm cho học máy trở nên không phù hợp, mặc dù hiện nay đa phần các phương pháp khai phá dữ liệu vẫn dựa trên nền tảng của phương pháp học máy. Các phương pháp trong máy học cần được phát triển để phù hợp với các yêu cầu và thách thức của khai phá dữ liệu. Đầu tiên là tập dữ liệu có độ nhiễu cao, yêu cầu đặt ra cho một giải thuật đối với tập dữ liệu bị nhiễu trở nên quan trọng hơn. Thứ hai là kích thước lớn của các tập dữ liệu cần xử lý, các tập dữ liệu trong khai phá dữ liệu thường có kích thước lớn.
Trong thực tế, kích thước của các tập dữ liệu trong khai phá dữ liệu thường ở mức Tera-byte. Với kích thước như thế, thời gian xử lý thường cực kỳ dài. Vì vậy, việc vận dụng các kỹ thuật nhằm cải tiến các giải thuật để tạo ra các phiên bản phù hợp với những yêu cầu mới của khai phá dữ liệu trở nên quan trọng. Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu, một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được liên kết logic với nhau, lưu trữ dữ liệu trong một hay nhiều file và được tổ chức lưu trữ, sửa đổi và truy xuất thông tin hiệu quả và dễ dàng.
Trong học máy, thuật ngữ cơ sở dữ liệu là nói tới một tập các mẫu dữ liệu được lưu trong một tệp. Một thuật toán sẽ sử dụng tập dữ liệu và thông tin đi kèm tập dữ liệu đó làm đầu vào và kết quả đầu ra cho việc học. Với đặc điểm của cơ sở dữ liệu trong học máy được đề cập, có thể thấy học máy có khả năng áp dụng trên tệp các bản ghi của cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (knowledge discovery in database – KDD) làm tăng thêm các khó khăn vốn đã là điển hình trong học máy và vượt quá khả năng của học máy.
Trong thực tế, cơ sở dữ liệu thường động, không đầy đủ, bị nhiễu và lớn hơn nhiều so với các tập dữ liệu học máy, điều này làm cho đa phần các thuật toán học máy hầu hết không hiệu quả. Do vậy, trong khai phá dữ liệu cần tập trung xử lý những vấn đề này trong cơ sở dữ liệu. Phương pháp hệ chuyên gia Các hệ chuyên gia sẽ nắm bắt các tri thức trong một bài toán cụ thể. Các kỹ thuật thu thập giúp các chuyên gia trong việc khai thác tri thức, mỗi phương pháp là kỹ thuật 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xây dựng các tập luật.
Các ví dụ chuyên gia đưa ra có giá trị cao hơn nhiều so với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Hơn nữa, các chuyên gia sẽ xác nhận giá trị và sự hữu dụng của các mẫu được phát hiện. Ở phương pháp này đòi hỏi có sự tham gia của con người mà cụ thể là các chuyên gia với kinh nghiệm của mình trong việc phát hiện tri thức. Những khó khăn trong khai phá dữ liệu Khi khai phá dữ liệu gặp phải những thách thức sau đây: - Cơ sở dữ liệu lớn: Kích thước của cơ sở dữ liệu được xác định thông qua số lượng các mẫu tin, các thuộc tính (hay các biến) và các bảng, số lượng có thể là hàng trăm thuộc tính và bảng, hàng triệu các mẫu tin.
Như vậy, kích thước của cơ sở dữ liệu tính bằng terabyte đã bắt đầu xuất hiện. Dữ liệu với số chiều cao (tương ứng với thuộc tính khi biểu diễn qua không gian các mẫu dữ liệu) làm gia tăng kích thước không gian tìm kiếm trong mô hình quy nạp. Khi xây dựng mô hình chỉ một tập con trong cơ sở dữ liệu tham gia, do vậy trong các thuật toán khai phá là các mẫu dữ liệu tìm được đôi khi không có giá trị đại diện chung cho toàn bộ cơ sở dữ liệu. Một giải pháp cho vấn đề này là giảm bớt số chiều của bài toán và sử dụng tri thức trước (prior knowledge) để nhận biết các biến ít liên quan.
- Vấn đề over-fitting: Khi thuật toán khai phá tìm kiếm với các tham số tốt nhất cho một mô hình đặc biệt và một giới hạn của tập dữ liệu, mô hình ấy có thể over-fitting trên tập dữ liệu ấy nhưng lại thi hành không chính xác trên tập dữ liệu được kiểm tra. Một giải pháp thường được sử dụng là thẩm định chéo. - Dữ liệu và tri thức được cập nhật, thay đổi: Dữ liệu thay đổi nhanh chóng theo thời gian dẫn đến những mẫu dữ liệu đã được khai phá trước đây không còn giá trị. Thêm vào đó, các biến đã được đo trong cơ sở dữ liệu bị thay đổi, bị xóa hoặc đã tăng lên với một độ đo mới.
Điều này có thể được thực hiện bằng cách gia tăng các phương thức cập nhật mẫu và xem xét các thay đổi cho việc khám phá bằng việc sử dụng nó để xử lý thích hợp việc tìm kiếm các mẫu chỉ với sự thay đổi. - Dữ liệu thiếu và nhiễu: Đây là vấn đề rất được quan tâm trong khai phá dữ liệu, việc dữ liệu thiếu và nhiễu thường dẫn đến việc dự đoán thiếu chính xác. - Tích hợp với hệ thống: Hệ thống khai phá dữ liệu thực sự là hữu ích khi phải được tích hợp với cơ sở dữ liệu thông qua các giao diện như truy vấn, bảng tính và các công cụ trực quan khác. Hơn nữa, phải tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc tương tác với người dùng.
Các kỹ thuật khai phá dữ liệu Các nhiệm vụ của khai phá dữ liệu gồm hai phần: dự đoán (predictive) được sử dụng để dự đoán các giá trị tương lai của cùng hoặc một tính năng khác và mô tả (descriptive) tìm các mô hình thú vị và dễ diễn giải của con người [6]. Trong nội dung luận văn, học viên sẽ đề cập đến bốn kỹ thuật khai thác dữ liệu: Hồi quy (regression); 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kết hợp (association); phân lớp (classification); phân cụm (clustering). Hồi quy (Regression) Phân tích hồi quy được sử dụng để mô hình hóa mối quan hệ giữa một biến độc lập và biến phụ thuộc. Phương pháp này cho phép chúng ta thu được những kết quả tốt nhất về mối quan hệ chân thực giữa các biến số.
Từ phương trình ước lượng này, có thể dự báo về giá trị của biến phụ thuộc (chưa biết trước giá trị) dựa vào giá trị cho trước của biến độc lập (đã biết trước giá trị). Dưới đây là một số ví dụ: - Dự đoán doanh thu của một sản phẩm mới dựa trên các sản phẩm bổ sung; - Dự đoán ung thư dựa trên số lượng thuốc lá tiêu thụ, thực phẩm bị tiêu hao, độ tuổi; - Dự đoán chuỗi thời gian của thị trường chứng khoán và các chỉ số.