Luận văn thạc sĩ giáo dục học quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đẳng thương mại bộ công thương trong giai đoạn hiện nay

Luận văn thạc sĩ: Quản lý NCKH của giảng viên Trường Cao đẳng Thương mại Bộ Công Thương giai đoạn hiện nay. Phân tích thực trạng, giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Nghiên cứu khoa học

1.2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.3. Quản lý hoạt động NCKH

1.3. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GD&ĐT

1.3.1. Tầm quan trọng của NCKH đối với GV

1.3.2. Các quy định về NCKH của GV

1.3.3. Hoạt động NCKH của GV trường Cao đẳng, Đại học trong bối cảnh đổi mới GD&ĐT

1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động NCKH của GV

1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động NCKH của GV

1.4.3. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hoạt động NCKH của GV

1.5. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.5.1. Yếu tố khách quan

1.5.2. Yếu tố chủ quan

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát

2.2.4. Công cụ khảo sát

2.2.5. Xử lý kết quả khảo sát

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động NCKH

2.3.2. Thực trạng hoạt động NCKH của GV

2.3.3. Kết quả hoạt động NCKH của giảng viên

2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

2.4.1. Thực trạng quản lý công tác xây dựng định hướng chiến lược NCKH

2.4.2. Thực trạng quản lý công tác tổ chức, chỉ đạo triển khai hoạt động NCKH của GV

2.4.3. Thực trạng quản lý công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động NCKH của GV

2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của GV

2.4.5. Thực trạng quản lý công tác sử dụng kết quả NCKH của GV

2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

2.5.1. Thách thức

2.5.2. Nhận định chung

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV

3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Đảm bảo tính pháp quy

3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG THƯƠNG

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về tầm quan trọng của hoạt động NCKH trong nhà trường

3.2.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả kế hoạch hóa hoạt động NCKH của GV

3.2.3. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng thực hiện đề tài

3.2.4. Tăng cường bồi dưỡng năng lực NCKH cho GV

3.2.5. Tăng cường các nguồn lực và tạo lập môi trường thuận lợi phục vụ cho hoạt động NCKH của GV

3.2.6. Tăng cường hợp tác NCKH với các đơn vị, địa phương khác

3.2.7. Tăng cường công tác phổ biến, ứng dụng kết quả NCKH vào thực tiễn

3.3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Vai trò của quản lý hoạt động NCKH của giảng viên CĐ

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học đóng vai trò then chốt. Đây không chỉ là nhiệm vụ song hành cùng giảng dạy mà còn là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Thị Hoàng Lê (2017) đã chỉ rõ, NCKH và giảng dạy là hai nhiệm vụ cơ bản, không thể tách rời, có mối quan hệ biện chứng và tương hỗ chặt chẽ. Một đội ngũ giảng viên trường cao đẳng mạnh về nghiên cứu sẽ trực tiếp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, cập nhật kiến thức mới, đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội. Hoạt động này còn giúp khẳng định vị thế của nhà trường, tạo ra những giá trị tri thức mới phục vụ cộng đồng. Vì vậy, việc xây dựng một mô hình quản lý nghiên cứu khoa học hiệu quả là nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự đầu tư chiến lược và đồng bộ từ các cấp quản lý.

1.1. Cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của hoạt động NCKH

Theo Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT, giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học cho nhiệm vụ NCKH. Quy định này khẳng định vai trò không thể thiếu của nghiên cứu trong sự nghiệp của một nhà giáo dục bậc cao. Hoạt động NCKH giúp giảng viên phát triển tư duy phản biện, năng lực sáng tạo và khả năng làm việc độc lập. Quá trình này không chỉ củng cố kiến thức chuyên môn mà còn mở rộng hiểu biết sang các lĩnh vực liên quan, tạo nền tảng vững chắc để đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, góp phần trực tiếp vào việc phát triển đội ngũ giảng viên.

1.2. Mối quan hệ giữa NCKH và chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học phụ thuộc lớn vào năng lực của đội ngũ giảng viên. Một giảng viên chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức sách vở mà không tham gia nghiên cứu sẽ nhanh chóng trở nên lạc hậu. Ngược lại, việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hay các công trình lớn hơn giúp họ tiếp cận với tri thức mới nhất, các vấn đề thực tiễn của ngành. Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu sống động, cập nhật cho bài giảng, giúp sinh viên liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn. Do đó, thúc đẩy nghiên cứu khoa học cho giảng viên chính là một giải pháp bền vững để nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện.

II. Phân tích thực trạng quản lý NCKH tại trường CĐ Thương Mại

Nghiên cứu của Phan Thị Hoàng Lê đã tiến hành khảo sát chi tiết để làm rõ thực trạng nghiên cứu khoa học tại Trường Cao đẳng Thương mại - Bộ Công Thương. Kết quả cho thấy bức tranh đa chiều với những điểm sáng và cả những thách thức lớn trong công tác quản lý hoạt động NCKH. Mặc dù phần lớn cán bộ, giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của NCKH, nhưng mức độ tham gia tự giác và hiệu quả thực tế vẫn còn hạn chế. Nhiều rào cản từ cơ chế quản lý, nguồn lực, đến động lực nghiên cứu của giảng viên đã được chỉ ra. Những dữ liệu này là cơ sở thực tiễn quan trọng để nhà trường nhìn nhận lại công tác quản lý và đề ra các giải pháp cải thiện phù hợp, nhằm khai thác tối đa tiềm năng nghiên cứu của đội ngũ giảng viên.

2.1. Nhận thức và thái độ của giảng viên đối với NCKH

Kết quả khảo sát trên 134 cán bộ quản lý và giảng viên (CBGV) cho thấy, 82.8% đồng ý rằng NCKH là nhiệm vụ bắt buộc. Tuy nhiên, khi khảo sát về thái độ tham gia, có đến 35.4% được đánh giá là “ít tự giác” và 20.7% là “không tự giác”. Điều này cho thấy sự chênh lệch giữa nhận thức và hành động. Một bộ phận giảng viên vẫn xem NCKH là nhiệm vụ phụ, thực hiện để đối phó hoặc hoàn thành chỉ tiêu, thay vì xem đó là cơ hội để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuyên môn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học đủ mạnh để thay đổi thái độ và tạo động lực thực sự.

2.2. Những rào cản và các yếu tố ảnh hưởng đến NCKH

Phân tích lý do chưa tham gia NCKH chỉ ra ba rào cản chính: “Không có thời gian” (47.5% đồng ý), “Không được động viên, khuyến khích” (46.4%), và “Thiếu kiến thức, kỹ năng NCKH” (47.6%). Bên cạnh đó, các nguồn lực như kinh phí cho nghiên cứu khoa học và trang thiết bị được đánh giá là chưa đáp ứng tốt yêu cầu. Các yếu tố ảnh hưởng đến NCKH này cho thấy công tác quản lý cần giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề: từ việc phân bổ thời gian hợp lý, tạo môi trường nghiên cứu thuận lợi, đến việc tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập huấn phương pháp nghiên cứu cho giảng viên, đặc biệt là các giảng viên trẻ.

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH của giảng viên

Giai đoạn 2010-2015, kết quả NCKH của trường chủ yếu dừng lại ở các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và các bài báo đăng trên kỷ yếu hội thảo, tạp chí trong nước. Số lượng bài báo khoa học ISI/Scopus còn rất khiêm tốn. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH cho thấy sản phẩm đầu ra chưa tương xứng với tiềm năng của đội ngũ. Công tác phổ biến và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn cũng chưa được chú trọng đúng mức. Điều này làm giảm giá trị và tác động của hoạt động NCKH, đồng thời chưa tạo ra sức hút đủ lớn để giảng viên đầu tư tâm huyết.

III. 07 giải pháp quản lý NCKH hiệu quả cho đội ngũ giảng viên

Từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp quản lý NCKH toàn diện và khả thi. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc hoàn thiện quy trình, chính sách mà còn chú trọng đến việc phát triển con người và tạo dựng văn hóa nghiên cứu trong nhà trường. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một mô hình quản lý nghiên cứu khoa học năng động, linh hoạt, có khả năng thúc đẩy nghiên cứu khoa học cho giảng viên một cách bền vững. Việc triển khai đồng bộ các biện pháp này được kỳ vọng sẽ tạo ra bước đột phá về cả số lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu, góp phần nâng cao vị thế của Trường Cao đẳng Thương mại trong hệ thống quản lý giáo dục đại học.

3.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của NCKH cho CBQL và GV

Giải pháp nền tảng là phải thay đổi tư duy. Nhà trường cần đẩy mạnh truyền thông để cả cán bộ quản lý và giảng viên hiểu sâu sắc NCKH không phải là gánh nặng mà là động lực phát triển. Cần nhấn mạnh rằng, đầu tư cho NCKH chính là đầu tư cho việc phát triển đội ngũ giảng viên và nâng cao chất lượng đào tạo. Các buổi hội thảo, tọa đàm chuyên đề về tầm quan trọng của nghiên cứu trong giáo dục đại học cần được tổ chức thường xuyên để lan tỏa tinh thần khoa học.

3.2. Hoàn thiện bộ máy và kế hoạch hóa hoạt động NCKH

Cần xây dựng một chiến lược NCKH rõ ràng, có tầm nhìn dài hạn và kế hoạch chi tiết hàng năm. Bộ máy quản lý NCKH cần được kiện toàn, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từ cấp trường đến khoa, bộ môn. Quy trình từ đề xuất, xét duyệt, triển khai đến nghiệm thu đề tài cần được chuẩn hóa, minh bạch và tinh gọn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nghiên cứu. Đây là bước đi quan trọng để hệ thống hóa công tác quản lý hoạt động NCKH.

3.3. Tăng cường chỉ đạo kiểm tra và giám sát hoạt động NCKH

Công tác quản lý không thể thiếu sự giám sát. Lãnh đạo nhà trường cần thường xuyên theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các đề tài. Việc kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện định kỳ để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ giảng viên tháo gỡ. Một cơ chế giám sát chặt chẽ nhưng linh hoạt sẽ đảm bảo chất lượng và tiến độ của các công trình nghiên cứu, tránh tình trạng đề tài bị kéo dài hoặc thực hiện mang tính hình thức.

IV. Bí quyết nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên

Để có được các công trình chất lượng, việc đầu tư vào con người là yếu tố cốt lõi. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên không chỉ là trang bị kiến thức, kỹ năng mà còn là tạo ra một môi trường học thuật thuận lợi và truyền cảm hứng. Các giải pháp quản lý NCKH cần tập trung vào việc bồi dưỡng chuyên môn, cải thiện các điều kiện làm việc và xây dựng các chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học đủ hấp dẫn. Khi giảng viên được trang bị đầy đủ “cần câu” và có một “ngư trường” tốt, họ sẽ tự tin và chủ động hơn trong việc tạo ra những sản phẩm khoa học có giá trị, từ các công bố khoa học trong nước đến các bài báo khoa học ISI/Scopus uy tín.

4.1. Bồi dưỡng năng lực NCKH và kỹ năng cần thiết

Nhà trường cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực NCKH một cách bài bản. Các khóa tập huấn về phương pháp nghiên cứu, kỹ năng viết bài báo khoa học, cách sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu, và kỹ năng tìm kiếm tài liệu cần được tổ chức định kỳ. Bên cạnh đó, mô hình cố vấn, trong đó các nhà khoa học có kinh nghiệm hướng dẫn các giảng viên trẻ, là một phương pháp hiệu quả để thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của đội ngũ giảng viên.

4.2. Tăng cường nguồn lực và tạo môi trường nghiên cứu thuận lợi

Nguồn lực là điều kiện tiên quyết. Cần đa dạng hóa nguồn kinh phí cho nghiên cứu khoa học, không chỉ trông chờ vào ngân sách nhà nước mà còn tìm kiếm các dự án hợp tác với doanh nghiệp, địa phương. Thư viện cần được đầu tư, nâng cấp với hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến phong phú. Môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích trao đổi học thuật, và tôn trọng sự sáng tạo sẽ là chất xúc tác quan trọng, khơi dậy động lực nghiên cứu của giảng viên.

4.3. Đẩy mạnh hợp tác NCKH và phổ biến kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học không nên bị giới hạn trong phạm vi nhà trường. Cần tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu khác trong và ngoài nước để học hỏi kinh nghiệm và thực hiện các dự án chung. Đồng thời, công tác phổ biến, ứng dụng kết quả NCKH vào thực tiễn phải được chú trọng. Việc này không chỉ giúp các công trình nghiên cứu phát huy giá trị mà còn tạo ra uy tín cho nhà trường và cá nhân nhà khoa học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giáo dục học quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đẳng thương mại bộ công thương trong giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề hoặc giải quyết vấn đề của người nghiên cứu hoặc do các điều. kiện không tốt của các công cụ hỗ trợ. Tuy nhiên, trong NCKH thất bại đó cũng là một kết quả, kết quả này cũng cần được tổng kết để những nhà nghiên cứu về sau khỏi lãng phí nguồn lực. - Tính kế thừa: Thê hiện ở việc một NCKH thường kế thừa các kết quả nghiên cứu của những người đi trước ở cả các lĩnh vực gần xa.

Trong thực tế, khi bắt đầu tìm kiếm và xác định đề tài nghiên cứu, bao giờ nhà nghiên cứu cũng tìm kiếm các thông tin, những công bố khoa học liên quan đến vấn đề đang dự định nghiên cứu. Việc kế thừa thành quả nghiên cứu vừa giúp cho các nhà nghiên cứu vừa tiết kiệm thời gian tiền bạc, vừa giúp có được nguồn thông tin tham khảo đảm bảo độ tin cây đồng thời tránh được việc thực hiện những nghiên cứu trùng lặp 10 Chính vì vậy NCKH luôn có tính kế thừa. - Tính cá nhân: Thể hiện ở chỗ trong NCKH vai trò của cá nhân mang tính quyết định cho dù công trình có do một tập thể thực hiện. Tính cá nhân thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân.

- Tính phỉ kinh tế: Thê hiện ở chỗ lao động NCKH rất khó định mức một cách chính xác như trong sản xuất vật chắ Có những nghiên cứu đòi hỏi máy móc đặc biệt, thiết bị đắt tiền, nhưng nó chỉ sử dụng cho NCKH và trong một giai đoạn nhất định, cho nên sự khấu hao đối với các công cụ này là điều khó thực hiện. Mặt khác, lao động trong NCKH là một lao động đặc biệt, tiền hành trong một thời gian dài, tốn nhiều công sức nhưng lại không thể đo lường, định mức được như những. lao động khác (có thể tính toán khối lượng công việc hoặc tính lượng sản phẩm). Vì vậy, khó có thể đạt được hiệu quả kinh tế trong các NCKH.

Ngay cả khi kết quả nghiên cứu có thể mang lại giá trị kinh tế nhưng đôi khi không thu được lợi nhuận do không áp dụng được trong xã hội hiện tại. Vì thế, tính phi kinh tế được xem là một đặc trưng của NCKH. ‘Tom lai, hoạt động NCKH chính là các hoạt động được thông qua việc chủ trì thực hiện các chương trình, dự án, đề tài NCKH các cấp; các hoạt động phát triển công nghệ; thực hiện các hợp đồng KH-CN; hoạt động viết giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo,. Đặc trưng đầu tiên của hoạt động NCKH là kết quả nghiên cứu phải mang lại điều gì mới mẻ và phải có tính kế thừa.

Để phát huy hiệu quả của hoạt động NCKH và tăng cường tính thông tin, phải công bố các kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học, báo cáo tại các hội thảo khoa học trong và ngoài nước đề có thê áp dụng vào thực tiễn cuộc sống, phát huy tính kế thừa và các cấp đễ dàng thực hiện quản lý hoạt động NCKH. Quần lý Theo tir điển Bách khoa Việt Nam, “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tô chức thuộc các giới khác nhau, bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ồn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và I mục tiêu của hệ thống đó.” Theo Đặng Quốc Bảo thì: “Hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ôn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới và đưa tổ chức phát triển”: Nhu vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ôn định và thúc đây sự phát triển của tô chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác; là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có đề đạt được các mục tiêu của tô chức. Như vậy chức năng cơ bản của quản lý là: Lập kế hoạch, tô chức, lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp. và kiểm tra.

~ Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cin thực hiện một cách chủ động và khoa học. Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc thực hiện đạt kết quả tốt. Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất. Kế hoạch hóa bao.

gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản lý trong nhà trường, - Chức năng tổ chức: Là chức năng nhà quản lý thực hiện sau khi hoàn thành việc lập kế hoạch. Đây quá trình hình thành các cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức để phối hợp thực hiện thành công kế hoạch, đạt được mục tiêu tông thê của tổ chức. Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tô chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của quản lý. - Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý.

Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định. Quyết định là công cụ chính để điều khiển hệ thống. Ra quyết định là quá trình 12 xác định vấn đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác.

Việc ra quyết định quyết định xuyên suốt trong quá trình quản lý, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tô chức cho đến việc kiểm tra, đánh giá. ~ Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và là chức năng của mọi cắp quản lý. Kiểm tra là hoạt động nhằm thấm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định. Kiểm tra là một quá trình thường xuyên đề phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí.

Mục đích của kiểm tra là xem xét hoạt động của cá nhân và tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu nhược điểm, nguyên nhân. Qua kiểm tra người quản lý cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra. Quản lý hoạt động NCKH Từ các khái niệm trên, quản lý NCKH được hiểu: Quản lý NCKH là bộ phận của quản lý quá trình đào tạo ở trường đại học, cao đẳng bao gồm tập hợp các biện pháp của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm tăng cường các tác động tích cực của việc nghiên cứu đến việc dạy của giảng viên và việc học của sinh viên nhằm đẩy mạnh hoạt động NCKH của nhà trường. Quản lý NCKH là một bộ phận của Quản lý giáo dục nói chung, một nội dung của công tác quản lý nhà trường ở bậc Đại học và Cao đẳng.

Qua tìm hiểu phân tích các khái niệm khái niệm như trên có thể hiểu rằng, quản lý NCKH chính là xác định mục tiêu, cấu trúc của hệ thống NCKH và tác động vào các thành tố cấu trúc sao cho hệ thống đạt được mục tiêu NCKH đã đề ra. Quản lý hoạt động NCKH cũng có những đặc tính, chức năng của hoạt động quản lý nói chung. Trong quản lý hoạt động NCKH, chủ thể quản lý chính là các đơn vị quản lý khoa học, các cơ quan, trường học,. tác động lên các đối tượng.

quản lý chính là các nhà khoa học, các GV bằng các chương trình, kế hoạch, điều phối, can thiệp, huy động, giúp đỡ, điều chỉnh, kiểm tra nhằm đạt được những 13 mục đích của tổ chức. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẢNG, ĐẠI HỌC TRONG BOI CANH DOI MOI GD&DT 1. Tầm quan trọng của NCKH đối với GV Theo Thông tư số: 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 về việc Quy định chế độ làm việc của giảng viên nêu rõ “Giảng viên phải dành ít nhất 1⁄3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học”. Điều đó khẳng định rằng, hoạt động nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ chính của giảng viên nói riêng và của nhà trường nói chung.

Đối với giảng viên tại trường đại học, cao đẳng, công tác giảng dạy luôn được coi trọng là yếu tố then chốt, là công việc chính của người giảng viên. Tuy nhi đây mới chỉ là một phần yêu cầu của hoạt động chuyên môn của người giảng viên, ngoài nhiệm vụ giảng dạy người giảng viên còn phải thường xuyên học tập, bồi dường kiến thức và đặc biệt là phải tham gia nghiên cứu khoa học. Vì vậy, việc NCKH luôn được các trường đẻ cao, chú trọng, đặt ra như một nhiệm vụ bắt buộc, thường xuyên và là một tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu để đánh giá năng lực toàn diện của giảng viên. Nói một cách chung nhất, giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng có hai chức năng quan trọng, có tính chất cơ bản, đó là: Giảng dạy và NCKH.

Thực tiễn và lý luận đều chứng minh một cách rõ ràng rằng, NCKH và giảng dạy có mối quan hệ biện chứng với nhau, gắn kết chặt chẽ với nhau và hỗ trợ cho nhau. NCKH tạo cơ sở, điều kiện, tiền đề nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy ở trên lớp. Ngược lại, công tác giảng dạy phản ánh kết quả của hoạt động NCKH. Do vậy, có thể khẳng định rằng, cùng với hoạt động giảng dạy, NCKH là một công cụ để đánh giá năng lực chuyên môn của giảng viên.

NCKH sẽ góp phần phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, khả năng làm việc độc lập, trau dồi tri thức và các phương pháp nhận thức khoa học của GV, đồng thời hình thành ở GV những phẩm chat của nhà nghiên cứu. NCKH còn giúp giảng viên có điều kiện đi sâu hon, nắm bắt chặt chẽ hơn kiến 14 thức chuyên môn mà mình đang trực tiếp giảng dạy, kịp thời điều chinh, bổ sung. những nội dung kiến thức chưa chuẩn xác trong bài giảng của mình. Một mặt khi tham gia NCKH GV vừa củng cố lại kiến thức chuyên môn của mình, mặt khác vừa có điều kiện mở rộng, hiểu biết nhiều hơn những kiến thức từ các chuyên ngành khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ