đặt vấn đề, nghiên cứu bài mới hay củng cố các kiến thức đã học, Thực tế, các bài thực hành trong chương trình sinh học THPT chủ yếu được sử dụng trong khâu cúng cổ các kiến thức đã học. * Thí nghiệm ‘Thi nghiệm là một trong các phương tiện trực quan quan trong trong day học nói chung và dạy học sinh học nói riêng; đặc biệt là trong việc giảng dạy các bài thực hành sinh học. Thí nghiệm được hiểu là gây ra một hiện tượng, một sự biển đổi nào đó trong điều kiện nhất định để tìm hiễu, nghiên cứu kiểm tr hay chứng mình [1 [7] Thí nghiệm có thể được thực hiện ở trên lớp, rong phòng thí nghị trường,. Các thí nghiệm có thể do GV bi din hay HS thực hiện.
Thí nghiệm có thể được sử dụng để gi thích, mình họ; ình thành các kiến thúc mới bay cũng cổ các kiến thức đã học. ‘Theo quan điểm í luận nhân thúc, thí nghiệm có những vai trò cụ thể sau đây [6] ~ Thí nghiệm là phương tiện thu nhận tí thức: thí nghiệm là một phương tiện ‘quan trọng của hoạt động nhận thức của con người, thông qua thí nghiệm con người “ sẽ thu nhận được những tri thức khoa học cần thiết nhằm nâng cao năng lực của bản thân để có thể tác động và cải tạo thực tiễn. Trong học tập, thí nghiệm là phương tiên của hoạt động nhận thức của HS, nó giúp người học tìm kiếm và thu nhận kiến thức khoa học cần thiết. ~ Thí nghiệm là phương tiện kiểm tra tính đúng đắn của trí thức tạo cho HS niềm tin khoa học đối với các tri thức mà các em đã thu nhận được.
~ Thí nghiệm là phương tiện để vận dụng trỉ thức vào thực tiễn ~ Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức: thí nghiệm luôn đồng một vai trò quan trọng trong các phương pháp nhận thức khoa học. Chẳng hạn đối với phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm luôn có mặt ở nhiều khâu khác nhau như: làm xuất hiện vấn đề nghiên cứu, kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết “Trong quá trình dạy học nói chung va day học sinh học nói riêng, thí nghiệm đông vai trò hết sức quan trọng [7] ~ Thí nghiệm là mô hình đại điện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát cho quá trình nhận thức của HS ~ Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn dây nó là phương tiện cđuy nhất giúp hình thành ở HS kỹ năng, kỹ xảo thực hành. tư duy kỹ thuật ~ Thí nghiệm giúp HS đĩ sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, quá trình sinh học ~ Thi nghiệm do GV biểu diễn phải là mẫu mực về thao tác để qua đó HS học tập, bắt chước din din, khi HS tiến hành được thí nghiệm, HS sẽ hình thành được kỹ năng thực hành thí nghiệm. ~ Thí nghiệm có thể được sử dụng để tổ chức hoạt động nhận thức của HS với các mức độ tích cục, tự lực và sáng tạo khác nhau * Thực hành quan sát “Thực hành quan st là đùng các giác quan tr gic trực tiếp, cỏ mục đích đến các đối tượng, hiện tượng tự nhiên [1] ,Các bước tổ chức thực hành quan sát + Xác định rõ mục đích yêu cầu, nhiệm vụ quan sát của Hồ, Is © GV huéng dẫn tổ chức quan sắt, trình tự các công đoạn TH quan sit.
+ Phân phát mẫu vật ‘© HS tw Lam, quan sắt và ghỉ chép. ‘© Lam tường trình, rút ra kết luận khái quát hoặc trả lời các cầu hỏi do GVditra * Thực hành thí nghiệm “Thực hành thí nghiệm được hiểu là tiến hành các thí nghiệm trong các bài thực hành, được HS thực hiện để hiểu rõ được mục đích thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm. Qua tiến hành và quan sát thí nghiệm tại phòng thực hành, HS xác định được bản chất của hiện tượng, quá trình [1], [16] Trong dạy học SH, GV sir dung phương pháp này khi nghiên cứu quá trnh sinh lý, ảnh hưởng các nhân tổ sinh thái lên sinh vật. HS tự mình khám phá ra những điều mới mẽ từ những tác động chủ ý của các em lên đối tượng thí nghiệm, ‘qua d6 kích thích hứng thủ học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu khoa học.
Các em thấy được vai trở của con người trong việc chỉnh phục cái tạo tự nhiên. “Phân loại thực hành * Theo đối tượng thực hành ~ TH quan sắt, nhận biết, sưu tập các mẫu vật ~ TH quan sát trên các tiêu bản hiển vi. ~ THỊ nuôi, rồng thí nghiệm các động vật, thực vất ~ TH các thí nghiệm dài ngày ở nhà, trong phòng thí nghiệm. * Theo địa thực hành: ~ TH rên lớp.
~ TH trong phòng thí nghiệm * Theo thời gian cho kết quả thực hành: - TH ngắn hạn ~ TH đãi hạn. * Theo phương pháp dạy học thực hành: ~ TH quan sát ~ TH thi nghigm 1. Vai trồ của thực hành trong dạy học sinh học “Trong dạy học sinh học, phương pháp thực hành có tác dung giáo dục, rèn luyện HS một cách toàn diện, vì ~ Qua thực hành, học sinh có điều kiện tự tìm hiểu mỗi quan hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả, do đó HS có thể nắm vững trì thức và thiết lập được lòng tin tự giác, sâu sắc hơn. n quan đến nhiều giác quan, do đó bắt buộc HS phải suy nghĩ, tìm ti nhiều hơn nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn.
~ Thực hành là phương pháp có wu thé nhất để rên luyện các kĩ năng, kĩ xảo ứng dụng tr thức vào đời sống, tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện nguyên lý giáo dục lý thuy gắn với thực tiễn ~ Thực hành là nơi tập dượt cho HS các phương pháp nghiên cứu Sinh học như ‘quan st, thực nghiệm,. Yêu cầu của công tác thực hành đối với giáo viên ~ Xác định rõ mục đích ết thực hành về một nội dung cụ thể nào đó. ~ Hướng dẫn trình tự các bước của công tác thực hành ~ Tiển hành tổ chúc lớp phái chu đáo, tỉ mi để trong suốt quá trình thực hành mọi HS luôn có việc làm. ~ Nghiên cứu kỹ nội dung và tiền hành trước công việc thực hành để bảo đảm thành công khi hướng dẫn cho HS.
~ Phải đành thời gian nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS. Các bước giãng dạy Bài thực hành “Qui trình cho một bài thực hành thí nghiệm có thể gồm các bước sau [5] ~ Chuẩn bị thí nghiệm: GV phải có kế hoạch đảm bảo chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, mẫu vật và các điều kiện cần thiết khác để thí nghiệm thành công. Có thé giao cho HS chuẩn bị trước nhưng phải kiểm tra = Phổ biến nội quy an toàn phòng thí nghiệm: Ngay khí bắt đầu một bài thực hành, GV cần phải hướng dẫn cho HS về qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Điều này là hết sức cần thiết và phải lâm ngay mỗi lằn HS vào phòng thí nghiệm.
Bên cạnh đó cũng cần phổ biến cách cắp cứu trong những trường hợp cần thiết như. bỏng hóa chất, băng bó khi bị thương, ~ GV giới thiệu quy trình thí nghiệm: HS có thể tự đọc quy trình thí nghiệm (nếu có sẵn trong bai TH) hoặc GV giới thiệu cho HS. Sau đồ HS tự kiểm tra các loại hóa chất thiết bị, mẫu vật xem có đáp ứng được với yêu cầu của bài thực hành hay không. ~ Tiến hành thí nghiệm: HS tự tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã cho để thu thập số liệu.
- Xử lý số liệu thực nghiệm: HS xử lý số liệu và viết báo cáo thí nghiệm nộp cho GV. Cuối buổi GV có thể đưa ra các tỉnh huồng khác với thí nghiệm để HS suy. ngẫm va tim cách lý giải ~ Giải tích các hiện trơng quan sát được: đây là giai đoạn có nhiều thuận lợi để tổ chỉ chơ HS theo phương pháp tích cực. GV có thể dùng hệ thống câu hỏi dẫn dit theo kiéu nêu vấn đề giúp HS tự giải thích các kết quả.
~ Rút ra kết luận cần thiết GV yêu cầu HS căn cứ vào mục tiêu ban đầu trước khi làm, ›ghiệm để đánh giá công việc đã làm. Chú ý tghiệm sinh học có th là thí nghiệm định tính hay định lượng. thí nghiệm định tính thì không nên quá tiết kiệm nguyên sẽ khó quan sát kết quả. Các thí nghiệm định lượng thì cằn chính xác hàm lượng các chất làm thí nghiệm mới có kết quả Quy trình một bãi thực bảnh có thể được tôm tắt theo sơ đồ sau: “Xác định mục tiêu Ỷ Kiểm tra kiến thức cơ sở và kiểm tra sự chuẩn bị thực hành.
định nội dung thực hành. V “Tiến hành các hoạt động thực hành. J ái thích và tình bày kết quả, rút ra kết luận. Viết báo cáo thực hành 1-12.
Tình huồng in hung day học 11. Khái niệm tnh huống ‘Theo quan điểm triết học, tỉnh huồng được nghiên cứu như là một tổ hợp các mối quan hệ cụ thé, đến một thời điểm nhất định liên kết con người với môi trường “của anh ta, 1c d6 anh ta biển thành một chủ thể của hành động của đối tượng nhằm. đạt được mục tiêu nhất định. XXêt vỀ mặt tâm lý học: "Tinh huỗng là một hệ thống những điều kiện bên trong quan hệ với chủ thể, những điều kiện này tác động một cách gián tiếp lên tính tích cục của chủ thể đó.
Nối một cách khái quát hơn, “Tình huồng là toàn thể sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc người ta phối suy nghĩ hành động, đối phó, chịu đưng [6], [17], [18] 'Người ta phân biệt tình huồng làm hai dạng chính: Tỉnh huống đã xảy ra là những tình huống đã xảy ra (được tích luỹ lại trong vỗn tỉ thức của loài người) Tình huồngsẽ xây ra (dự kiến chủ quan) [7].2, Khái niệm tình huồng dạy học XXết về mặt khách quan, tỉnh huồng đạy họ là tổ hợp những mỗi quan hệ hội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà HS đó trở thành chủ thể. hoạt động với đối tượng nhận thức trong một trường dạy học nhằm một mục đích 9 day học cụ thể. Xét về mặt chủ quan, tình hudng day học chính là trạng thái bên trong được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với i tượng nhận thúc. Theo lý luận day học Xô Viết, tỉnh huống day học là đơn vị cấu trúc, là tế bào “của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp những điều kiện cần thiết.