Tổng quan nghiên cứu

Kể từ năm 2008, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức đưa phân môn Làm văn nghị luận xã hội vào cấu trúc đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học với tỷ lệ điểm chiếm từ 30% đến 40% tổng số điểm phần làm văn, việc dạy và học phân môn này đã nhận được sự quan tâm sâu sắc. Tuy nhiên, theo các khảo sát thực tế chuyên môn, có đến hơn 70% bài làm của học sinh vẫn rơi vào tình trạng diễn đạt sáo mòn, tư duy máy móc, thiếu dẫn chứng thực tiễn và yếu kém về kỹ năng phản biện.

Thực trạng này xuất phát từ việc phương pháp giảng dạy tại các trường trung học phổ thông còn nặng về lý thuyết truyền thụ một chiều, chưa tạo ra không gian để học sinh phát triển năng lực tự chủ tư duy. Nhằm khắc phục hạn chế trên, đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp xây dựng hệ thống năng lực chuyên biệt và thiết kế các biện pháp tổ chức dạy học làm văn nghị luận xã hội theo định hướng phát triển năng lực người học.

Mục tiêu cụ thể của công trình là xác lập cơ sở khoa học về hệ thống năng lực làm văn, đề xuất 4 quy trình tổ chức dạy học tích cực và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực tạo lập văn bản cho học sinh. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum gồm Trường THPT Trần Quốc Tuấn và Trường THPT Nguyễn Du đối với học sinh khối lớp 12 trong năm học 2015 - 2016. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn Ngữ văn lên hơn 15%, giảm tỷ lệ bài làm dưới trung bình xuống dưới 5%, đồng thời chủ động đón đầu các yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết giáo dục định hướng năng lực kết hợp mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm Học để biết, Học để làm, Học để chung sống và Học để tự khẳng định. Cấu trúc này tương ứng với 4 thành tố năng lực hành động cốt lõi: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết giao tiếp và ngôn ngữ học văn bản hiện đại để nhìn nhận bài văn nghị luận xã hội như một sản phẩm giao tiếp mang tính đối thoại ngầm sâu sắc giữa người viết và người đọc. Trong mô hình nghiên cứu này, 3 khái niệm trọng tâm được xác lập gồm: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tạo lập văn bản giao tiếp về các vấn đề xã hội, và Năng lực nhận thức, đánh giá thực tiễn đời sống. Ba năng lực này không tách rời mà có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, tạo nên cấu trúc năng lực làm văn toàn diện cho người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu gồm 200 học sinh khối 12 và phân tích mẫu ngẫu nhiên 100 bài làm văn nghị luận xã hội tại 2 trường trung học phổ thông đại diện cho khu vực đô thị và nông thôn của tỉnh Kon Tum. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng học sinh có học lực khác nhau.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê toán học, phân tích tổng hợp tài liệu khoa học và phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, cho phép đo lường chính xác mức độ thay đổi cả về mặt định tính lẫn định lượng trong kỹ năng lập luận của học sinh trước và sau khi áp dụng các giải pháp tác động. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu, khảo sát và thực nghiệm được triển khai đồng bộ trong khoảng thời gian 12 tháng, từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy 88,5% học sinh khẳng định sự cần thiết của văn nghị luận xã hội trong chương trình, trong đó 37,0% cho rằng nhất thiết phải đưa vào và 51,5% nhận định nên đưa vào giảng dạy. Về động lực học tập, 48,5% học sinh cho biết sức hấp dẫn lớn nhất của kiểu bài này là cơ hội được tự do bày tỏ quan điểm cá nhân, trong khi 32,5% học sinh yêu thích tính cập nhật đời sống của đề tài.

Tuy nhiên, kết quả điều tra cũng chỉ ra những trở ngại tâm lý và kỹ năng rất lớn mà học sinh đang đối mặt. Cụ thể, có 26,5% học sinh gặp khó khăn trong việc tìm ý và tổ chức hệ thống luận điểm, 24,0% lúng túng khi chuyển hóa ý tưởng thành câu chữ, 21,5% gặp trở ngại khi lựa chọn dẫn chứng thực tế xác thực và 18,5% thừa nhận bản thân còn thiếu vốn sống trải nghiệm xã hội.

Khảo sát chương trình hiện hành qua 6 bộ sách giáo khoa từ lớp 10 đến lớp 12 cho thấy sự mất cân đối rõ rệt khi thời lượng lý thuyết chiếm đa số, trong khi các tiết thực hành rèn luyện kỹ năng chỉ dừng ở mức khiêm tốn từ 1 đến 2 tiết cho mỗi dạng bài. Sau khi triển khai thực nghiệm sư phạm bằng các biện pháp dạy học tích cực, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi ở các lớp thực nghiệm đã tăng vọt lên mức 42,6%, cao hơn 24,4% so với tỷ lệ 18,2% tại các lớp đối chứng giảng dạy theo phương pháp truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch kết quả này là do phương pháp dạy học truyền thống vẫn áp đặt khuôn mẫu có sẵn, khiến học sinh mất đi khả năng tư duy độc lập. Cách chấm bài theo xu hướng đếm ý tính điểm đã triệt tiêu tư duy phản biện sáng tạo của các em. Khi đưa các đề tài thời sự và phương pháp dạy học tích cực vào lớp học, học sinh được kích thích nhu cầu giao tiếp tự thân, từ đó nâng cao chất lượng diễn đạt và tổ chức lập luận.

So sánh với các nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn trong nước, kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với quan điểm coi trọng tính thực hành giao tiếp của ngôn ngữ. Các dữ liệu định lượng của công trình có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột so sánh phổ điểm kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Đồng thời, bảng phân phối tần số điểm số trên thang điểm từ 1 đến 10 mô tả chi tiết độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã minh chứng rõ nét cho sự chuyển biến tích cực trong tư duy làm văn của học sinh sau quá trình can thiệp sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức định kỳ hoạt động thảo luận nhóm về các đề tài xã hội mang tính thời sự: Giáo viên bộ môn cần chủ động triển khai tối thiểu 2 buổi thảo luận chuyên đề mỗi học kỳ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tự tin trình bày chính kiến trước tập thể lên trên 85% trong giai đoạn năm học 2016 đến 2018.

Thứ hai, tăng cường vận dụng phương pháp nghiên cứu tình huống và đóng vai: Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông cần xây dựng ngân hàng 20 tình huống đạo đức và hiện tượng đời sống điển hình, áp dụng đều đặn trong các tiết thực hành nhằm nâng cao năng lực phân tích thực tiễn cho hơn 90% học sinh khối 11 và khối 12.

Thứ ba, cải tiến quy trình ra đề và tiêu chí kiểm tra đánh giá: Ban giám hiệu nhà trường cùng tổ chuyên môn cần chuyển đổi 100% cấu trúc đề kiểm tra định kỳ sang dạng đề mở liên môn, áp dụng bộ công cụ ma trận tiêu chí đánh giá năng lực thay cho phương pháp đếm ý chấm điểm truyền thống ngay từ đầu năm học mới.

Thứ tư, đẩy mạnh mô hình dạy học theo dự án gắn liền với đời sống địa phương: Nhà trường phối hợp cùng Đoàn thanh niên tổ chức ít nhất 1 dự án học tập trải nghiệm thực tế mỗi năm học, tạo điều kiện cho 100% học sinh tích lũy vốn sống thực tế và hình thành kỹ năng thu thập dẫn chứng chân thực cho bài viết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông: Khai thác hệ thống 4 biện pháp dạy học tích cực và các mẫu giáo án thực nghiệm sư phạm chi tiết để đổi mới trực tiếp phương pháp lên lớp, giúp tiết học làm văn trở nên sinh động và lôi cuốn hơn.

Nhóm sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng luận văn làm tài liệu học thuật giá trị để tiếp cận khung lý thuyết phát triển năng lực, quy trình khảo sát 200 mẫu điều tra và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm giáo dục một cách bài bản.

Nhóm cán bộ quản lý chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các đề xuất cải tiến phương pháp ra đề và ma trận đánh giá năng lực để xây dựng tài liệu tập huấn chuyên môn cho giáo viên cốt cán trên địa bàn toàn tỉnh.

Nhóm tác giả và chuyên gia biên soạn sách giáo khoa, tài liệu tham khảo: Khai thác các phân tích thực trạng phân phối chương trình và bộ bài tập thực hành đa cấp độ nhằm hoàn thiện hệ thống tài liệu giảng dạy Ngữ văn phục vụ chương trình đổi mới sau năm 2018.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của học sinh hiện nay khi viết bài văn nghị luận xã hội? Đề tài tập trung tháo gỡ rào cản cho 26,5% học sinh gặp khó khăn trong tìm ý và 24,0% học sinh yếu về diễn đạt bằng cách chuyển đổi phương pháp học thuộc văn mẫu sang quy trình rèn luyện tư duy phản biện độc lập.

Phương pháp thảo luận nhóm đóng vai trò gì trong việc phát triển năng lực giao tiếp của người học? Thông qua việc tương tác và tranh luận về các đề tài xã hội đa chiều, học sinh nâng cao khả năng phản xạ ngôn ngữ, giúp tỷ lệ học sinh chủ động bày tỏ quan điểm cá nhân tăng từ 48,5% lên trên 80% trong các giờ thực hành.

Cách thức đánh giá kết quả bài làm văn theo định hướng tiếp cận năng lực có điểm gì khác biệt? Thay vì áp dụng barem chấm điểm đếm ý xơ cứng, phương pháp mới sử dụng bảng tiêu chí đánh giá năng lực linh hoạt, chú trọng 100% vào tư duy giải quyết vấn đề, tính sáng tạo và khả năng thuyết phục của lập luận.

Quy mô khảo sát thực tiễn của đề tài được tiến hành với số lượng bao nhiêu? Nghiên cứu đã thực hiện điều tra bài bản trên phiếu hỏi của 200 học sinh lớp 12 và phân tích đối chiếu chuyên sâu 100 bài viết văn thực tế tại 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong suốt 1 năm học.

Các giải pháp sư phạm trong luận văn có thể áp dụng cho chương trình giáo dục phổ thông mới không? Toàn bộ 4 giải pháp tổ chức dạy học đều được thiết kế mở, bám sát các tiêu chuẩn quốc tế và hoàn toàn tương thích với các yêu cầu đổi mới căn bản của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể sau năm 2018.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc năng lực làm văn nghị luận xã hội dựa trên chuẩn 4 trụ cột giáo dục quốc tế của UNESCO.
  • Khảo sát thực tế đã chỉ ra chính xác 5 khó khăn cốt lõi của 200 học sinh trung học phổ thông bằng các chỉ số định lượng cụ thể và minh bạch.
  • Công trình đề xuất 4 giải pháp sư phạm đột phá gồm thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, phương pháp đóng vai và dạy học dự án gắn với thực tiễn.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 2 trường trung học phổ thông chứng minh tính hiệu quả vượt trội khi nâng tỷ lệ điểm khá giỏi của học sinh lên mức 42,6%.
  • Đề tài đóng góp bộ công cụ tiêu chí kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, sẵn sàng ứng dụng rộng rãi cho giai đoạn giáo dục sau năm 2018.

Kế hoạch triển khai tiếp theo là mở rộng phạm vi ứng dụng các biện pháp này cho học sinh khối 10 và khối 11 trên địa bàn các trường trung học phổ thông toàn tỉnh trong năm học tới. Các thầy cô giáo và nhà nghiên cứu hãy tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ công trình để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn một cách bền vững.