CHƯƠNG 1: DAC DIEM DIA CHAT MO A BA 7U. Cấu trúc địa chất mỏ A. Đặc điểm địa tầng, 79892177. Đặc điểm cấu kiến tạO.
Kết quả minh giải địa chấn khu vực mỏ A.--2- 22 ©22+22z+2xz+£xztrxzerxeerxeee 13 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.---«-ss<cccsseeccse 19 "Nej c0 ng ẽ ẽ. Phương pháp nghiên CỨU.-¿- - ¿+ 1E 121 1 91 11 HT HH ng ngư, 19 CHUONG 3: DE XUAT GIENG KHOAN TAN THAM DO - THAM LUONG. So dé phan bé d6 rong, d6 than. Kết quả thử vỉa của các giếng khoan mỏ A.
Các tầng chứa sản phâm. Đánh giá mức độ chứa dầu khí của các tầng sản phẩm.2 Dự kiến giếng khoan tối ưu phục vụ tận thăm dÒ. Biện luận tối ưu hóa số giếng khoan thăm đò.-2- 2-22 5z+cx£+zxz+cse2 42 3. Dự kiến số giếng thăm dò, thâm lượng.----2-©+¿©+++2c+++czxeerzxesrxs 45 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 1 Phân tích cơ sở địa chat,dé xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long CHUONG MO DAU: 1.
Tính cấp thiết của đề tài: Mỏ A là một trong những cấu tạo có tiềm năng dầu khí lớn thuộc bồn trũng Cửu Long - thêm lục địa Việt Nam được phát hiện rất sớm (đầu những năm 70) và được khai thác thương mại từ giữa năm 1986 cho tới nay, chiếm 80% sản lượng dầu thô của Việt Nam. Đồng thời trong thời gian gần đây còn phát hiện thêm một số cầu tạo nhỏ xung quanh cấu tạo chính. Tuy nhiên sản lượng khai thác mỏ dầu A có nguy cơ sụt giảm nhanh chóng trong vài năm tới. Trước thực trạng này việc đây mạnh thăm dò các vỉa dầu mới tại các cấu tạo nhỏ này để đưa vào khai thác nhằm gia tăng trữ lượng và tận thu lượng dầu hiện có là vô cùng quan trọng.
Từ đó đề tài được đặt ra là: “Phân tích cơ sở địa chất, đề xuất các giếễng khoan tận thăm dò mó A bần trũng Cứu Long”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài: s* Mục tiêu: Thẩm lượng các vỉa dầu trong trầm tích Mioxen dưới, Oligoxen và tầng móng khu vực mỏ A, xác định giá trị công nghiệp, đánh giá trữ lượng các cấp và chuẩn bị đưa vào khai thác. ° Nhiệm vụ: $ we -_ Xác định vị trí phân bố không gian của các tầng chứa trong trầm tích Mioxen dưới, Oligoxen và trong đá móng và các đặc tính chứa của chúng. - _ Chính xác hóa cấp trữ lượng từ P2 lên PI.
-_ Dự kiến giếng khoan tối ưu phục vụ tận thăm dò và phục vụ thiết kế hệ thống giếng khoan khai thác. HV: Mai Thanh Thảo GVHD: PGS. Hoang Dinh Tién 2 Phân tích cơ sở địa chat,dé xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là mỏ A bồn trũng Cửu Long với các đối tượng là Mioxen dưới, Oligoxen và đá móng.
HV: Mai Thanh Thảo GVHD: PGS. Hoang Dinh Tién 3 Phân tích cơ sở địa chat,dé xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long CHUONG 1: DAC DIEM DIA CHAT MO A 1. Vị trí mỏ A: Khu vực nghiên cứu nằm về phía Đông Bắc cấu tạo trung tâm mỏ A thuộc bể Cửu Long (Hình 1.1) cách Vũng Tàu khoảng 120 km về phía Đông Nam. Khu vực này nằm trong giới hạn đới nâng không lớn (Hình 1.2) ¢ “sa > oman SE ° 2 40màes Rife VIETNAM * meen | BLOCK 0197 BLOCK 07 -|242‹ PETRONAS tu Ou CÁ, =—.
Š aN L Torn none ⁄ S2 I0N As Khu vực nghiên cứn| /. BLOCK 17 BLOCK 93 T VRj| 0+2 ont Hình 1. Vị trí mỏ A HV: Mai Thanh Thảo GVHD: PGS. Hoàng Đình Tiến 4 Phân tích cơ sở địa chất,đề xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bồn trũng Cửu Long T— “f.
Khôi phía Khôi phía Đồng Bắc bac |, Ht SHB 3D view Hình 1. Khu vực nghiên cứu nằm trong giới hạn đơn nghiêng HV: Mai Thanh Théo GVHD: PGS. Hoang Dinh Tiến 5 Phân tích cơ sở địa chất đề xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long 1. Cấu trúc địa chất mồ A: 1.
Đặc điểm địa tầng, thạch học: sp > lee 5 - = Sp ^. ee "= S| aa 21S] ao] S [SS | Cotdiating 5 SI=l2/S/8 }2 ES] thachhoc 5 Mô tả thạch học FE mm la sp a Cle = 8. 2 s ESexteeesesaool Sét, cát kết xen kế z S cL-1 “ <i zs 5 á|S|š Sét, cát kết xen kẽ 3 3 E|z|$ CL-2 = 3 z = z|S|2|& Sét, cat két xen ké Š|5|z|s es 8 = Lớp đá vôi - sét và than nâu = CL-3 S Q =m le z š || = lizls| —¬¬-- Tướng vũng vịnh, biển nông i xe CLS Fees aS CL-7 €L.10 Sét, bột kết, cát kết xen kẽ. oe =j1 e Tu6ng ving vinh, dam ho, bién néng z = = z| „lễ II Ằ® = 12 |2 || Đ |B|F| "|š Ss © © ` x AE B 5 Tướng vũng vịnh, đâm hô, sông = 5 với trầm tích phun trào €L-11 z ⁄“.
=e Sét, bột kêt, cat két xen ké.2E==—=—= n pe: 5/2 Ÿ 6-9 vie Tướng vũng vịnh, đầm hồ. sông Ales ° với trằm tích phun trào ° TRƯỚC KAINOZOI Các loại đá Macma nứt nẻ Hình 1.Cột dia tang tong hop mé A HV: Mai Thanh Thao GVHD: PGS. Hoang Dinh Tiến 6 Phân tích cơ sở địa chat,dé xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long Mặt cắt địa chất mỏ A bao gồm đá móng biến chất trước Đệ tam và tập tram tich luc nguyén Dé Tam (Hinh 1. Móng là đá marma biến chất hoàn toàn với mach diaba va andezit-bazan prophirit.
Nó có đặc điểm thạch học không đồng nhất. Trên vòm Bắc, theo kết quả của Kirieb (®. Knpeesa), phân bố chủ yếu biotit-leico ganodiorit và ađamelit với sự có mặt chủ yếu của thạch anh monzonite, thạch anh monmođiorit và nửa kiềm điorit. Đá móng trong mức độ khác nhau thay đổi bởi quá trình biến đổi thứ sinh.
Khoáng vật thứ chủ yếu là canxit và zeolit. Theo kết quả xác định phóng xạ, tuổi tuyệt đối đá móng biến chất thay đôi từ 245+7 (Trias muộn) đến 89+3(Creta muộn) triệu năm. Granođiorit của mỏ A có độ hạt lớn, độ nứt nẻ cao và chứa thân dầu lớn. Theo kết quả phân tích mẫu và mẫu vụn Giếng khoan A-9, gần đáy giếng khoan (4410 — 4429m) phát hiện tái trầm tích vỏ phong hoá chứa 2% mảnh granit và 4% đá phun trào, đây được cho là tầng bazal(?) nằm phủ trực tiếp trên móng.
Tập trầm tích là đá thuộc thống Paleogen, Neogen và Đệ tứ, được chia làm sáu điệp. Trong Oligoxen gồm điệp Trà Cú (Oligoxen dưới) và Trà Tân (Oligoxen trên), trong Mioxen-Bạch Hỗ (Miocen dưới) bao gồm điệp Côn Sơn (Mioxen giữa) và Đồng Nai (Mioxen trên). Trầm tích Plioxen và Đệ tứ nhập lại trong điệp Biển Đông. Trầm tích Oligoxen dưới (điệp Trà Cú) phức tạp bởi xen kẽ giữa sét, sét kết và cát kết.
Trên mặt cắt địa chấn điệp Trà Cú tương ứng khoảng giữa tầng phản xạ SH-11 va Móng (SHB). Trong giếng A-9 trầm tích Oligoxen đưới phát hiện trong khoảng 4036 — 4400 m, có chiều dày 364 m. Trong Oligoxen dưới phát hiện chủ yếu thân dầu có màn chắn kiến tạo và trầm tích, được xác định theo kết quả thử vỉa tại điểm khép kín của dầu thấp nhất - 4297 m tại giếng 1013. Trong giếng A-9 chiều sâu cực đại của tầng chứa bão hòa HV: Mai Thanh Thảo GVHD: PGS.
Hoang Dinh Tién 7 Phân tích cơ sở địa chat,dé xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long dầu (theo tài liệu địa vật lý giếng khoan) trong trầm tích Oligoxen dưới ở chiều sâu tuyệt déi - 4348,5 m (bang 1. Dong dầu công nghiệp từ tập trầm tích Oligoxen dưới trong thử vỉa giếng khoan A-9 không nhận được, nhưng theo tài liệu địa vật lý giếng khoan ở đây xác định được tầng chứa với độ rỗng 10 — 13% và độ bão hòa dầu 40 — 83% (bảng 1. Độ rỗng theo mẫu là 11,8 - 12,9%. Trầm tích Oligoxen trên (điệp Trà Tân) được xác định trên mặt cắt địa chấn giữa tầng phản xạ SH-7 và SH-I 1 và chia làm hai phụ điệp: phần đưới xen kẽ cát — sét (giữa SH-10 và SH-11) và trên chủ yếu là sét (giữa SH-7 và SH-10).
Chiều dày phụ điệp dưới thay đổi từ 0 đến 800 m (giếng SH-9 là 515 m), trên từ 45 đến 1000 m (giếng A-9 là 470m). Trong mặt cắt điệp này sét chiếm 40-70%, xen kế với sét kết và cát kết. Gặp những lớp mỏng than và mạch đá núi lửa thành phần kiềm. Bẫy cát sét có đặc điểm thế nằm phức tạp và bao gồm những via cát tram tích riêng biệt hoặc đôi khi là màn chắn kiến tạo chiều dày 1 - 20 m.
Trong thành phần của điệp xác định sự không liên tục theo mặt cắt và diện tích của các tầng sản phẩm I-V, liên kết các tầng này rất khó do có liên quan đến sự thay đổi tướng trầm tích rất lớn của mặt cắt. Đặc biệt đối với tầng II phô biến rộng khắp theo diện tích. Theo tài liệu địa vật lý giếng khoan, trong Oligoxen trên xác định tầng chứa với độ rỗng II—17,2% và độ bão hòa dầu 45-66% (bảng 1. Độ rỗng theo mẫu 11,8-19,25%.
Miocen dưới điệp Bạch Hồ phân chia giữa tầng phản xạ SH-§ và SH-3 là xen kẹp giữa sét kết, sét và cát kết. Nhìn chung chiều dày trầm tích của điệp này thay đổi từ 770 đến 900 m. HV: Mai Thanh Thảo GVHD: PGS. Hoang Dinh Tién 8 Phân tích cơ sở địa chat,dé xuất các giếng khoan tận thăm dò mỏ A bôn trũng Cửu Long Nóc điệp Bạch Hồ (Mioxen dưới) phát triển rộng theo diện tích của mỏ, tầng chuẩn sét và sét kết được gọi là tầng sét Rotalia.
Chiều dày thay đổi từ 35 m (phía Nam mỏ) đến 150 m (trong các giếng khoan riêng biệt ở vòm Đông Bắc). Theo thành phần thạch học điệp có thể được chia làm hai phần: phần dưới (khoảng giữa tầng phản xạ SH-§ và SH-5) bao gồm xen kẽ cát và xét, phần trên (khoảng giữa tầng phản xạ SH-5 và SH-3) — chủ yếu là sét. Dưới tầng SH-5 trong mặt cắt của điệp trên vòm Bắc và trung tâm xác định duoc hai tang san pham 23, 24, 1a tang cát. Điệp Côn Sơn (Miocene trung) xác định giữa tầng phản xạ SH-3 và SH-2, trong mặt cắt điệp có cát kết (có chỗ cát), xen kẽ không đồng đều với sét kết và sét.
Gặp những lớp mỏng cuội và than nâu. Chiều dày trầm tích của điệp 850-900 m. Điệp Đồng Nai (Miocene trên) xác định giữa tầng phản xạ SH-2 và SH- 1.Trong thành phần của điệp chủ yếu là cát và cuội xen kẽ với sét kết và sét. Gặp lớp mỏng đá cacbonat và thấu kính than nâu.