Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguôn nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguôn nhân lực tại Công ty CP Bia Sài Gòn - Sông Lam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguôn nhân lực tại Công ty CP Bia Sài Gòn - Sông Lam CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE DAO TAO VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1. Khái niệm nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực -_ Xét trên mặt chất lượng, NNL bao gồm kiến thức, năng lực và kỹ năng của con người đối với sự phát triển xã hội. NNL của tô chức là tất cả người lao động, tham gia vào mọi hoạt động của tô chức đó. Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu, nhân tố quyết định đến hoạt động và phát triển của tổ chức cũng như sự phát triển của xã hội.
Các cá nhân có vai trò, nhiệm vụ khác nhau nhưng vì mục tiêu chung của tô chức tạo nên NNL của tô chức đó. - Dao tao NNL 1a hung dan, giảng dạy, bồi dưỡng đẻ giúp người lao động nâng cao về kỹ năng công việc, trình độ chuyên môn, giúp họ làm việc hiệu quả hơn, giúp họ có sự chủ động trước những thay đôi của công việc cũng như thay đôi của tô chức. Đào tạo tập trung vào công việc hiện tại của cá nhân người lao động trong thời gian ngắn hạn, tập trung khắc phục các kiến thức và kỹ năng của người lao động. - Phat trién NNL là sự đầu tư về số lượng và chất lượng NNL của tổ chức, để cho người lao động có môi trường phát triên bản thân, có khả năng thích ứng vơi sự thay đôi của tô chức.
Phát triển tập trung vào công việc tương lai của cá nhân người lao động cũng như của tô chức trong dài hạn, tập trung chuân bị cho sự thay đôi ở tương lai. Đây là quá trình lâu dài giúp nâng cao năng lưc, nó không chỉ gồm đào tạo mà còn bao gồm cả kinh nghiệm và sự nghiệp tương lai. - Dao tao và phát triển là quá trình tương tự nhau nhưng phát triển ở mức cao hơn và bao trùm cả quá trình đào tạo. Mục tiêu, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực - Dé phát huy, sử dụng tối đa hiệu quả NNL hiện có của tổ chức, đồng thời giúp người lao động nắm rõ công việc hiện tại cũng như có khả năng thích ứng với sự thay đổi công việc trong tương lai, đòi hỏi tô chức phải đào tạo NNL, phát triên NNL.
Đào tạo và phát triên tạo cho doanh nghiệp có được lợi thé cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của công việc cũng như nhu cầu phát triển, học tập của người lao động. - Vai trò của đào tạo NNL, phát triển NNL với doanh nghiệp: tạo lợi thế cạnh tranh: tạo điều kiện áp dụng công nghệ mới, tiền bộ kỹ thuật; nâng cao năng suất lao động: nâng cao chất lượng NNL. - Vai trò của đào tạo NNL, phát triển NNL với người lao động: giúp người lao động chuyên nghiệp trong công việc; có kỹ năng thích ứng cao; đáp ứng nhu cầu phát triển của người lao động; giúp người lao động gắn bó hơn với doanh nghiệp. Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 1.
Đào tạo trong công việc Bao gồm các phương pháp đào tạo được thực hiện tại nơi làm việc, người lao động được hướng dẫn bởi người lành nghề hơn về kỹ năng, kiến thức thực tế. Phương pháp đào tạo này không cần phải đầu tư địa điểm cũng như trang thiết bị đào tạo, giúp người lao động nắm bắt ngay được thực tế cũng như thực hành ngay công việc. Nhưng phương pháp này cũng tồn tại các nhược điểm như lý thuyết công việc không được dạy cũng như tiếp thu bài bản, phụ thuộc nhiều vào khả năng của người dạy. Nếu người dạy không đảm bảo thì công tác đào tạo sẽ khó đạt hiệu quả cao.
Kiểu chỉ dẫn công việc Người lao động được người hướng dẫn giải thích về mục tiêu công việc, sau đó được quan sát và chỉ dẫn tỉ mi, làm thử cho đến khi thành thao. Kiểu đào tạo này phù hợp với công nhân vận hành sản xuất và một số công việc quản lý cụ thể. Kiểu học nghề Ở Việt Nam chủ yếu áp dụng phương pháp này, thực chất là phương pháp kèm cặp khi công nhân lành nghề sẽ hướng dẫn thực tế cho người lao động sau khi họ đã được học lý thuyết ở lớp. Quá trình đào tạo diễn ra trong vài năm, đảm bảo người lao động phải thông thạo mọi kỳ năng hoàn chỉnh của công việc.1 Kiêu kèm cặp và chỉ bảo Người lao động được kèm cặp bởi người quản lý trực tiếp hoặc bởi một có vấn hoặc một quản lý có kinh nghiệm.
Đây là những người giỏi hơn, họ sẽ chi day thông qua kèm cặp, chỉ bảo về kiến thức, kỹ năng công việc hiện tại và tương lai. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc Đây là phương pháp giúp người lao động có sự đa dạng về kinh nghiệm ở các mảng công việc khác nhau trong tô chức, giúp cho họ có khả năng bao quát, tổng hợp đồng thời đảm nhiệm được những chức vụ cao hơn trong tương lai. Thông thường, người lao động được chuyên đến bộ phận khác vẫn giữ nguyên quyền hạn hoặc nhận vị trí mới không phải chuyên môn hoặc luân chuyên nội bộ trong bộ phận. Đào tạo ngoài công việc 1.
Kiểu tổ chức lớp đào tạo cạnh doanh nghiệp Người lao động được đảo tạo đầy đủ vẻ lý thuyết và thực hành, lý thuyết sẽ được truyền đạt tại lớp bởi cán bộ kỹ thuật còn thực hành sẽ được thực hiện tại xưởng dưới sự hướng dẫn bởi công nhân lành nghề hoặc các kỹ sư. Đào tạo tại các trường chính quy Người lao động được đảo tạo bài bản về lý thuyết và thực hành tại các trường đào tạo chính quy của bộ, ngành, trung ương. Nhưng việc đào tạo này thường tốn kém về thời gian lẫn chỉ phí. Tham gia hội thảo.
hội nghị Doanh nghiệp tô chức các buôi hội nghị hoặc cho người lao động tham gia các buồi hội thảo bên ngoài. Người lao động được đào tạo thông qua phương pháp thảo luận theo chủ đẻ, có sự hướng dẫn của nhóm trưởng. Kiểu chương trình hóa Đây là phương pháp hiện đại, được nhiều doanh nghiệp trên thế giới sử dụng, người lao động sẽ được đào tạo bởi các chương trình cài sẵn trên đĩa mềm, không cần đến người dạy. Kiêu phương thức từ xa Người lao động sẽ được đào tạo thông qua các thiết bị nghe nhìn trung gian đa dạng, giúp người lao động chủ động trong thời gian cũng như thuận tiện trong việc học, không nhất thiết phải học trực tiếp, có cơ hội tham gia các khóa đào tạo chất lượng cao.
Kiều phòng thí nghiệm Người lao động sẽ được đào tạo thông qua các tình huống thực tế, người lao động sẽ tham gia giải quyết các bài tập tinh huéng, các trò chơi quản lý. giúp cho việc tiếp thu hiệu quả hơn. Kiểu mô hình hóa hành vi Người lao động được tham gia các vở kịch có nội dung sẵn về các tình huống đặc biệt đê mô hình hóa các hành vi phù hợp. Kiều kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ Người quản lý được giao xử lý nhiều hồ sơ cùng một lúc, được yêu cầu xử lý chính xác và nhanh nhẹn khi bị áp lực vẻ thời gian.
Nội dung của công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Xác định nhu cầu Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, đảo tạo kỹ năng nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của người lao động. Dé xem xét các vấn đề trên thì tổ chức dựa vào phân tích công việc và đánh giá tình hình thực hiện công việc.
Để hoàn thành được công việc và nâng cao năng suất lao động với hiệu quả lao động cao thì tô chức phải thường xuyên xem xét, phân tích kết quả thực hiện công việc hiện tại của người lao động thông qua hệ thong đánh giá thực hiện công việc. Đề tìm ra những yếu kém, thiếu hụt về khá 10 năng thực hiện công việc đang đảm nhận, với mục tiêu dự kiến đã định trước đề tìm ra nguyên nhân dẫn đến những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng của người lao động So với yêu cầu của công việc, đó là cơ sở xác định nhu cầu đào tạo. Đàotạo, bồi dưỡng và phát triển là một nhu cầu tat yeu và thường xuyên trong hệ thống nhu cầu của người lao động. Người lao động luôn có nhu cầu về đào tao, boi dưỡng dé họ nâng cao được trình độ, năng lực của bản thân nhằm hoàn thành tốt công việc được giao, đồng thời giúp họ tự tin, có khả năng điều chinh hành vi trong công việc và chuẩn bị được các điều kiện để phát triển và thích ứng.
Do vậy, khi phân tích đề xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và phát triển chúng ta phải phân tích cả nhu cầu đảo tạo cá nhân và khả năng học tập của cá nhân cũng như hiệu quả vốn đầu tư cho đảo tạo. Phương pháp thu thập thông tin để xác định nhu cầu đào tạo: có nhiều phương pháp thu thập thông tin để xác định nhu cầu đảo tạo, chăng hạn phỏng vấn cá nhân, sử dụng bảng câu hỏi, thảo luận nhóm, quan sát, phân tích thông tin sẵn có. Phỏng vấn cá nhân là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều hiện nay. Người phỏng vấn sẽ trao đổi với nhân viên về những khó khăn trong thực hiện công việc, về nguyện vọng đào tạo của họ (kiến thức, kỹ năng, thời gian phù hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phía doanh nghiệp.) Sử dụng bảng câu hỏi cũng là một phương pháp thông dụng đề thu nhập thông tin về nhu cầu đào tạo.
Nhân viên sẽ trả lời những câu hỏi liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc, nguyện vọng đào tạo. được chuân bi sẵn trong bảng hỏi. Bảng hỏi có thể được chia nhiều thành phân: ngoài những thông tin chung về cá nhân, bảng hỏi cũng cho phép nhân viên tự đánh giá năng lực thực hiện công việc của bản thân qua nhiều tiêu chí khác nhau.