BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP DC-LINK CHO BỘ NGHỊCH LƯU NPC ĐA BẬC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 605270 S K C0 0 3 7 2 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP DC-LINK CHO BỘ NGHICH ̣ LƯU NPC ĐA BẬC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -605270 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN NHỜ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp.
Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2012 Võ Xuân Nam Trang - v - LỜI CẢM TẠ Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Nguyễn Văn Nhờ, giảng viên hƣớng dẫn em th ực hiện luận văn, đã ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i và hƣớng dẫn tâ ̣n tiǹ h, định hƣớng và nhắc nhở kịp thời trong thời gian qua để em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu làm nền tảng cho những nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm để em triển khai đề tài trong suốt thời gian qua.
Tôi chân thành cảm ơn các anh em trong phòng thí nghiê ̣m , bạn bè trong lớp đã cùng nghiên cƣ́u và giúp đỡ tôi nhiề u trong quá trình thƣ̣c hiê ̣n đề tài. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2012 Học viên thực hiện Võ Xuân Nam Trang - vi - MỤC LỤC Nội dung. Trang QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI. ii LÝ LỊCH KHOA HỌC.
iii LỜI CAM ĐOAN .v LỜI CẢM TẠ. vii MỤC LỤC. ix DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xii DANH SÁCH CÁC BẢNG.
xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH. xiv Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tổng quan chung về nghịch lƣu NPC, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố .2 Các kết quả nghiên cứu đã công bố .2 Mục đích của đề tài.3 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài.4 Phƣơng pháp nghiên cứu. 6 Trang - ix - Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Một số bộ nghịch lƣu truyền thống.
Bộ nghịch lƣu 1 nhánh (single leg Inverter) .2 Bộ nghịch lƣu cầu 1 pha (H – Bridge). Bộ nghịch lƣu áp 3 pha 2 bậc đơn giản .1 Phân tích mạch .2 Điện áp ngõ ra thay đổi tuyến tính theo tính hiệu điều khiển. Bộ nghịch lƣu áp NPC ba bậc. Các phƣơng pháp điều chế độ rộng xung.
Phƣơng pháp điều chế độ rộng xung sin SPWM. Phƣơng pháp điều chế độ rộng xung cải biến SFO-PWM .21 Chƣơng 3 KHẢO SÁT VẤN ĐỀ MẤT CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TỤ .1 Hiện tƣợng mất cân bằng áp tụ .2 Nguyên nhân mất cân bằng điện áp tụ .3 Các trạng thái kết nối ngõ ra có ảnh hƣởng đến dòng NP. 31 Chƣơng 4 PHƢƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TỤ .1 Phƣơng pháp cân bằng điện áp tụ .2 Mô hình của bộ nghịch lƣu có áp dụng giải thuật cân bằng .1 Khối tạo các điện áp va, vb,vc .2 Khối tạo các tín hiệu vxp và vxn.3 Khối tạo các điện áp offset .4 Khối tạo chuỗi xung kích .3 Kết quả khi áp dụng giải phƣơng pháp cân bằng điện áp tụ. 50 Trang - x - Chƣơng 5 CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÂN BẰNG ÁP TỤ .1 Khảo sát sự ảnh hƣởng của các thông số đến điện áp tụ.1 Sự ảnh hƣởng của tham số Kp đến sự cân bằng áp tụ .2 Sự ảnh hƣởng của chỉ số điều chế .3 Sự ảnh hƣởng của hệ số công suất tải .4 Sự ảnh hƣởng của điện dung các tụ .1 Trƣờng hợp hai tụ có điện dung bằng nhau .2 Trƣờng hợp hai tụ có điện dung khác nhau .5 Sự ảnh hƣởng của bộ giới hạn .2 Giá trị tối ƣu của tham số Kp .1 Phƣơng pháp tìm giá trị tối ƣu của Kp .2 Kết quả đạt đƣợc.
63 Chƣơng 6 KẾT LUẬN .2 Hƣớng phát triển. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 TIẾNG NƢỚC NGOÀI. 67 Trang - xi - DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT APOD: Alternative Phase Opposition Disposition CPWM: Carrier Based Pulse Width Modulation FLC: Flying Capacitor Converter IGBT: Insulated Gate Bipolar Transistor LSC: Level Shifted Carriers N: Negative NP: Neutral Point NPC: Neutral Point Diode Clamped OVPWM: Overmodulation Pulse Width Modulation P: Positive PD: Phase Disposition POD: Phase Opposition Disposition PWM: Pulse Width Modulation SPWM: Sinusoidal Pulse Width Modulation.
SFO-PWM: Switching Frequency Optimal-Pulse Width Modulation SVPWM: Space Vector Pulse Width Modulation VSI: Voltage Source Inverter Trang - xii - DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng .1: Trạng thái kích đóng và điện áp ngõ ra của bộ nghịch lƣu 1 nhánh .2: Quan hệ giữa các giá trị của tín hiệu điều khiển và điện áp nghịch lƣu. Mối quan hệ trạng thái đóng ngắt của bộ nghịch lƣu NPC 3 bậc với áp nghịch lƣu .1: Mối liên quan giữa dòng NP và dòng tải trạng thái kết nối .1: Giá trị tối ƣu của Kp ứng với các giá trị của công suất tải và chỉ số điều chế.64 Trang - xiii - DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình .1: Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lƣu 1nhánh .2: Nguyên lý điều khiển sóng mang.3: Dạng sóng của điện áp nghịch lƣu theo áp điều khiển và sóng mang .4: Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lƣu cầu 1 pha .5: Mô hình áp trung bình tƣơng đƣơng .6: Mô hình mạch tức thời và trung bình của bộ nghịch lƣu cầu 1 pha .7: Sơ đồ mạch của bộ nghịch lƣu áp 3 pha, 2 bậc .8: Sơ đồ giải tích mạch tƣơng đƣơng .9: Cấu trúc của nghịch lƣu NPC ba bậc tải RL hình Y.10: Sơ đồ các phƣơng pháp điều chế tần số chuyển mạch .11: Nguyên lý của SPWM cho bộ nghịch lƣu cầu H .12: Phƣơng pháp SPWM với kiểu bố trí sóng mang PSC .13: Các dạng của CPWM dùng sóng mang dịch mức .14: Điện áp các pha và điện áp dây của tải khi dùng LSC CPWM .15: Dạng sóng điện áp cực đại _max(Va,Vb,Vc) .16: Dạng sóng điện áp cực tiểu_min(Va,Vb,Vc) .17: Dạng sóng điện áp offset.18: Dạng sóng điện áp điều khiển pha A khi dùng SFO-PWM .1: Cấu trúc của mạch nghịch lƣu NPC 3 bậc, 3 pha có tụ nguồn .2: Sơ đồ khối của bộ nghịch lƣu NPC ba bậc dùng kỹ thuật điều chế SFO-PWM .26 Trang - xiv - Hình 3.3: Hiện tƣợng mất cân bằng điện áp trên các tụ .4: Mối liên hệ giữa điện áp trên tụ và dòng qua điểm NP .5 : Điện áp nghịch lƣu khi áp tụ không cân bằng .6 : Điện áp nghịch lƣu khi áp tụ cân bằng .7: Điện áp dây ab khi áp tụ không cân bằng .8: Điện áp dây ab khi áp tụ cân bằng .9: Áp tải pha a khi áp tụ không cân bằng .10: Áp tải pha a khi áp tụ cân bằng .11: Vài trƣờng hợp đóng ngắt các khóa gây mất cân bằng áp tụ .1: Mối quan hệ giữa áp điều khiển và sóng mang với dòng qua điểm NP .2: Dạng sóng điện áp điều khiển của 3 pha.3: Dạng sóng điện áp điều khiển cải biến của pha a .4: Sơ đồ khối của bộ điều khiển có áp dụng phƣơng pháp cân bằng .5: Lƣu đồ giải thuật tạo điện áp offset .6: Mô hình mô phỏng giải thuật cân bằng áp DC-Link cho bộ nghịch lƣu NPC 3 bậc.7: Khối tạo các tín hiệu vxp và vxn .8: Khối Max_Min .9: Khối tạo điện áp offset .10: Khối tính toán các thông số .11: Khối tạo chuỗi xung kích .12: Dạng sóng của điện áp trên tụ khi áp dụng phƣơng pháp cân bằng .13: Dạng sóng áp nghịch lƣu khi dùng phƣơng pháp cân bằng .14: Dạng sóng áp nghịch lƣu khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .51 Trang - xv - Hình 4.15: Dạng sóng áp tải pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng .16: Dạng sóng áp tải pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .17: Phổ hài của điện áp tải pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng .18: Phổ hài của điện áp tải pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .19: Dạng sóng áp dây ab khi dùng phƣơng pháp cân bằng. 20: Dạng sóng áp dây ab khi không dùng phƣơng pháp cân bằng. 21: Phổ hài của điện áp dây ab khi dùng phƣơng pháp cân bằng.
22: Phổ hài của điện áp dây ab khi không dùng phƣơng pháp cân bằng. 23: Dạng sóng dòng điện pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng. 24: Dạng sóng dòng điện pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng. 25: Phổ hài của dòng điện pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng.
26: Phổ hài của dòng điện pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .1: Dạng sóng của áp tụ với các giá trị khác nhau của Kp .2: Dạng sóng áp tụ với các giá trị khác nhau của chỉ số điều chế.3: Dạng sóng của điện áp tụ với các giá trị khác nhau của cosφ .4a: Dạng sóng điện áp tụ khi thay đổi giá trị của điện dung .4b: Hình ảnh phóng to của dạng sóng điện áp tụ khi thay đổi giá trị của điện dung .5: Dạng sóng điện áp trên hai tụ trƣờng hợp hai tụ có điện dung khác nhau .6: Điện áp trên tụ khi thay đổi giới hạn của áp offset .7: Giá trị tối ƣu của Kp theo m và cosφ. Tổng quan Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về nghịch lƣu NPC, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố 1.1 Tổng quan Ngày nay, các thiết bị điện tử công suất được ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp. Trong đó bộ nghịch lưu áp được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực truyền động điện động cơ không đồng bộ vì luôn đòi hỏi với độ chính xác cao, tăng độ tin cậy, giảm khả năng tiêu thụ điện năng, giảm thiểu chi phí bảo dưỡng và tăng khả năng điều khiển tinh vi. Bộ nghịch lưu được dùng trong các bộ phận của bộ biến tần, thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết bị hàn trung tần, bộ dự trữ năng lượng.
Ngoài ra, bộ nghịch lưu còn được ứng dụng vào lĩnh vực bù nhuyễn công suất phản kháng lưới điện.