Luận văn thạc sĩ: Cân bằng điện áp DC-link cho bộ nghịch lưu NPC đa bậc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp cân bằng điện áp DC-link cho bộ nghịch lưu NPC đa bậc, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về bộ nghịch lưu NPC đa bậc

Bộ nghịch lưu NPC (Neutral Point Diode Clamped) đa bậc là một thiết bị điện tử công suất quan trọng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng năng lượng tái tạo, truyền động điện và hệ thống lưu trữ năng lượng. Nghịch lưu NPC đa bậc được thiết kế để chuyển đổi điện áp DC thành AC với nhiều mức điện áp khác nhau, giúp giảm hài tần số cao trong tín hiệu điện áp ngõ ra. Cấu trúc của bộ nghịch lưu NPC bao gồm nhiều bộ chuyển mạch (IGBT) và điôt được sắp xếp phức tạp, cho phép tạo ra các bậc điện áp khác nhau. Ưu điểm chính của nghịch lưu NPC đa bậc là giảm thiểu sóng hài, nâng cao chất lượng nguồn điện và tối ưu hóa hiệu suất chuyển đổi năng lượng. Tuy nhiên, một thách thức lớn trong vận hành của bộ nghịch lưu NPC là việc duy trì cân bằng điện áp DC-link giữa các tụ điện.

1.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động

Bộ nghịch lưu NPC đa bậc sử dụng cấu trúc điôt kẹp trung tính với các tụ nối tiếp. Mỗi nhánh của nghịch lưu NPC chứa nhiều chuỗi IGBT và điôt được kết nối theo cách tạo ra điểm trung tính. Nguyên lý hoạt động của bộ nghịch lưu NPC dựa trên việc kích hoạt các công tắc IGBT theo trình tự xác định, tạo ra các mức điện áp khác nhau tại ngõ ra.

1.2. Ứng dụng trong thực tế

Bộ nghịch lưu NPC đa bậc được ứng dụng trong các hệ thống điện gió, điện mặt trời công suất cao, hệ thống HVDC (High Voltage Direct Current) và các ứng dụng công nghiệp yêu cầu chất lượng điện áp cao. Nhờ khả năng tạo ra nhiều bậc điện áp, nghịch lưu NPC giúp cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm nhu cầu về bộ lọc điện tử.

II. Vấn đề mất cân bằng điện áp trong DC link

Một trong những vấn đề quan trọng nhất trong vận hành bộ nghịch lưu NPC đa bậc là hiện tượng mất cân bằng điện áp DC-link. Cân bằng điện áp DC-link là quá trình duy trì điện áp giữa các tụ điện ở mức bằng nhau, thường là bằng một nửa điện áp nguồn DC. Khi cân bằng điện áp tụ không được duy trì, nó dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực như giảm tuổi thọ tụ, tăng sự méo dạng sóng điện áp, hạn chế phạm vi điều chế, và thậm chí có thể gây hỏng bộ chuyển mạch. Nguyên nhân mất cân bằng chủ yếu xuất phát từ sự không đồng nhất trong các thông số linh kiện, sự khác biệt trong các đặc tính công tắc và sự biến đổi của dòng điểm trung tính trong các chế độ vận hành khác nhau.

2.1. Nguyên nhân và hậu quả của mất cân bằng

Mất cân bằng điện áp tụ có thể được gây ra bởi các yếu tố như sự khác biệt về độ trễ bật/tắt giữa các bộ IGBT, điện dung tụ không cân bằng, và sự biến đổi của dòng trung tính. Hậu quả là cân bằng điện áp DC-link bị ảnh hưởng, làm giảm độ tin cậy và hiệu suất của bộ nghịch lưu NPC.

2.2. Ảnh hưởng đến trạng thái kết nối ngõ ra

Các trạng thái kết nối ngõ ra khác nhau của bộ nghịch lưu NPC đa bậc ảnh hưởng trực tiếp đến dòng điểm NP (Neutral Point). Dòng này là nhân tố then chốt trong cân bằng điện áp tụ, và sự thay đổi dòng NP theo các trạng thái vận hành khác nhau làm phức tạp quá trình duy trì cân bằng điện áp DC-link.

III. Phương pháp cân bằng điện áp DC link cho bộ nghịch lưu NPC

Để giải quyết vấn đề mất cân bằng điện áp tụ, các nhà nghiên cứu đã phát triển nhiều phương pháp cân bằng điện áp DC-link hiệu quả. Một trong những phương pháp tiêu biểu là sử dụng các giải thuật điều khiển dựa trên phản hồi của điện áp tụ để điều chỉnh dòng điểm NP. Phương pháp cân bằng này hoạt động bằng cách theo dõi liên tục sự chênh lệch điện áp giữa hai tụ và phát sinh tín hiệu điều chỉnh để sửa lỗi. Cân bằng điện áp tụ có thể được thực hiện thông qua các kỹ thuật điều chế như SPWM (Sinusoidal Pulse Width Modulation) hoặc SFO-PWM (Switching Frequency Optimal-PWM) với các offset điều chỉnh. Việc áp dụng phương pháp cân bằng này giúp duy trì cân bằng điện áp DC-link trong các điều kiện vận hành khác nhau.

3.1. Kỹ thuật điều chế độ rộng xung cải biến

Phương pháp SFO-PWM là một kỹ thuật điều chế hiệu quả để cân bằng điện áp tụ. Phương pháp này tối ưu hóa tần số chuyển mạch để giảm tổn hao công suất và cải thiện chất lượng sóng điện áp. Bằng cách sử dụng các offset điều chỉnh phù hợp, phương pháp SFO-PWM có thể quản lý dòng điểm NP hiệu quả hơn.

3.2. Thuật toán phản hồi điện áp

Thuật toán cân bằng sử dụng vòng lặp phản hồi PID để điều chỉnh offset điện áp dựa trên sai số cân bằng điện áp DC-link. Tham số Kp của bộ điều khiển ảnh hưởng lớn đến hiệu suất cân bằng điện áp tụ, và việc chọn giá trị tối ưu của Kp là rất quan trọng.

IV. Các thông số ảnh hưởng và tối ưu hóa hiệu suất cân bằng

Hiệu suất của phương pháp cân bằng điện áp DC-link phụ thuộc vào nhiều thông số và điều kiện vận hành. Những yếu tố như chỉ số điều chế (modulation index), hệ số công suất tải, điện dung tụ, và các tham số của bộ điều khiển đều ảnh hưởng đến khả năng cân bằng điện áp tụ. Nghiên cứu cho thấy rằng tham số Kp trong giải thuật điều khiển đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng điện áp DC-link. Khi chỉ số điều chế tăng hoặc hệ số công suất thay đổi, giá trị tối ưu của Kp cũng cần được điều chỉnh tương ứng. Ngoài ra, sự khác biệt trong điện dung tụ của các tụ riêng lẻ cũng ảnh hưởng đáng kể đến cân bằng điện áp. Việc xác định giá trị tối ưu cho các thông số này là chìa khóa để đạt được hiệu suất cao nhất.

4.1. Ảnh hưởng của các điều kiện vận hành

Chỉ số điều chếhệ số công suất tải là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến cân bằng điện áp tụ. Khi chỉ số điều chế cao hơn, việc cân bằng điện áp DC-link trở nên khó khăn hơn do tăng số lần chuyển đổi tín hiệu điều chỉnh. Hệ số công suất thay đổi cũng làm thay đổi đặc tính dòng điểm NP, từ đó ảnh hưởng đến phương pháp cân bằng.

4.2. Tối ưu hóa tham số điều khiển

Để đạt được cân bằng điện áp DC-link tối ưu, giá trị Kp cần được xác định dựa trên các điều kiện vận hành cụ thể. Phương pháp mô phỏng và thử nghiệm thực tế cho thấy rằng giá trị Kp tối ưu thay đổi theo chỉ số điều chếcông suất tải. Việc sử dụng bộ giới hạn cũng giúp cải thiện ổn định của cân bằng điện áp tụ trong các điều kiện cực đoan.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP DC-LINK CHO BỘ NGHỊCH LƯU NPC ĐA BẬC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 605270 S K C0 0 3 7 2 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP DC-LINK CHO BỘ NGHICH ̣ LƯU NPC ĐA BẬC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -605270 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN NHỜ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp.

Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2012 Võ Xuân Nam Trang - v - LỜI CẢM TẠ Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Nguyễn Văn Nhờ, giảng viên hƣớng dẫn em th ực hiện luận văn, đã ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i và hƣớng dẫn tâ ̣n tiǹ h, định hƣớng và nhắc nhở kịp thời trong thời gian qua để em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu làm nền tảng cho những nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm để em triển khai đề tài trong suốt thời gian qua.

Tôi chân thành cảm ơn các anh em trong phòng thí nghiê ̣m , bạn bè trong lớp đã cùng nghiên cƣ́u và giúp đỡ tôi nhiề u trong quá trình thƣ̣c hiê ̣n đề tài. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2012 Học viên thực hiện Võ Xuân Nam Trang - vi - MỤC LỤC Nội dung. Trang QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI. ii LÝ LỊCH KHOA HỌC.

iii LỜI CAM ĐOAN .v LỜI CẢM TẠ. vii MỤC LỤC. ix DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xii DANH SÁCH CÁC BẢNG.

xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH. xiv Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tổng quan chung về nghịch lƣu NPC, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố .2 Các kết quả nghiên cứu đã công bố .2 Mục đích của đề tài.3 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài.4 Phƣơng pháp nghiên cứu. 6 Trang - ix - Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Một số bộ nghịch lƣu truyền thống.

Bộ nghịch lƣu 1 nhánh (single leg Inverter) .2 Bộ nghịch lƣu cầu 1 pha (H – Bridge). Bộ nghịch lƣu áp 3 pha 2 bậc đơn giản .1 Phân tích mạch .2 Điện áp ngõ ra thay đổi tuyến tính theo tính hiệu điều khiển. Bộ nghịch lƣu áp NPC ba bậc. Các phƣơng pháp điều chế độ rộng xung.

Phƣơng pháp điều chế độ rộng xung sin SPWM. Phƣơng pháp điều chế độ rộng xung cải biến SFO-PWM .21 Chƣơng 3 KHẢO SÁT VẤN ĐỀ MẤT CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TỤ .1 Hiện tƣợng mất cân bằng áp tụ .2 Nguyên nhân mất cân bằng điện áp tụ .3 Các trạng thái kết nối ngõ ra có ảnh hƣởng đến dòng NP. 31 Chƣơng 4 PHƢƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TỤ .1 Phƣơng pháp cân bằng điện áp tụ .2 Mô hình của bộ nghịch lƣu có áp dụng giải thuật cân bằng .1 Khối tạo các điện áp va, vb,vc .2 Khối tạo các tín hiệu vxp và vxn.3 Khối tạo các điện áp offset .4 Khối tạo chuỗi xung kích .3 Kết quả khi áp dụng giải phƣơng pháp cân bằng điện áp tụ. 50 Trang - x - Chƣơng 5 CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÂN BẰNG ÁP TỤ .1 Khảo sát sự ảnh hƣởng của các thông số đến điện áp tụ.1 Sự ảnh hƣởng của tham số Kp đến sự cân bằng áp tụ .2 Sự ảnh hƣởng của chỉ số điều chế .3 Sự ảnh hƣởng của hệ số công suất tải .4 Sự ảnh hƣởng của điện dung các tụ .1 Trƣờng hợp hai tụ có điện dung bằng nhau .2 Trƣờng hợp hai tụ có điện dung khác nhau .5 Sự ảnh hƣởng của bộ giới hạn .2 Giá trị tối ƣu của tham số Kp .1 Phƣơng pháp tìm giá trị tối ƣu của Kp .2 Kết quả đạt đƣợc.

63 Chƣơng 6 KẾT LUẬN .2 Hƣớng phát triển. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 TIẾNG NƢỚC NGOÀI. 67 Trang - xi - DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT APOD: Alternative Phase Opposition Disposition CPWM: Carrier Based Pulse Width Modulation FLC: Flying Capacitor Converter IGBT: Insulated Gate Bipolar Transistor LSC: Level Shifted Carriers N: Negative NP: Neutral Point NPC: Neutral Point Diode Clamped OVPWM: Overmodulation Pulse Width Modulation P: Positive PD: Phase Disposition POD: Phase Opposition Disposition PWM: Pulse Width Modulation SPWM: Sinusoidal Pulse Width Modulation.

SFO-PWM: Switching Frequency Optimal-Pulse Width Modulation SVPWM: Space Vector Pulse Width Modulation VSI: Voltage Source Inverter Trang - xii - DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng .1: Trạng thái kích đóng và điện áp ngõ ra của bộ nghịch lƣu 1 nhánh .2: Quan hệ giữa các giá trị của tín hiệu điều khiển và điện áp nghịch lƣu. Mối quan hệ trạng thái đóng ngắt của bộ nghịch lƣu NPC 3 bậc với áp nghịch lƣu .1: Mối liên quan giữa dòng NP và dòng tải trạng thái kết nối .1: Giá trị tối ƣu của Kp ứng với các giá trị của công suất tải và chỉ số điều chế.64 Trang - xiii - DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình .1: Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lƣu 1nhánh .2: Nguyên lý điều khiển sóng mang.3: Dạng sóng của điện áp nghịch lƣu theo áp điều khiển và sóng mang .4: Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lƣu cầu 1 pha .5: Mô hình áp trung bình tƣơng đƣơng .6: Mô hình mạch tức thời và trung bình của bộ nghịch lƣu cầu 1 pha .7: Sơ đồ mạch của bộ nghịch lƣu áp 3 pha, 2 bậc .8: Sơ đồ giải tích mạch tƣơng đƣơng .9: Cấu trúc của nghịch lƣu NPC ba bậc tải RL hình Y.10: Sơ đồ các phƣơng pháp điều chế tần số chuyển mạch .11: Nguyên lý của SPWM cho bộ nghịch lƣu cầu H .12: Phƣơng pháp SPWM với kiểu bố trí sóng mang PSC .13: Các dạng của CPWM dùng sóng mang dịch mức .14: Điện áp các pha và điện áp dây của tải khi dùng LSC CPWM .15: Dạng sóng điện áp cực đại _max(Va,Vb,Vc) .16: Dạng sóng điện áp cực tiểu_min(Va,Vb,Vc) .17: Dạng sóng điện áp offset.18: Dạng sóng điện áp điều khiển pha A khi dùng SFO-PWM .1: Cấu trúc của mạch nghịch lƣu NPC 3 bậc, 3 pha có tụ nguồn .2: Sơ đồ khối của bộ nghịch lƣu NPC ba bậc dùng kỹ thuật điều chế SFO-PWM .26 Trang - xiv - Hình 3.3: Hiện tƣợng mất cân bằng điện áp trên các tụ .4: Mối liên hệ giữa điện áp trên tụ và dòng qua điểm NP .5 : Điện áp nghịch lƣu khi áp tụ không cân bằng .6 : Điện áp nghịch lƣu khi áp tụ cân bằng .7: Điện áp dây ab khi áp tụ không cân bằng .8: Điện áp dây ab khi áp tụ cân bằng .9: Áp tải pha a khi áp tụ không cân bằng .10: Áp tải pha a khi áp tụ cân bằng .11: Vài trƣờng hợp đóng ngắt các khóa gây mất cân bằng áp tụ .1: Mối quan hệ giữa áp điều khiển và sóng mang với dòng qua điểm NP .2: Dạng sóng điện áp điều khiển của 3 pha.3: Dạng sóng điện áp điều khiển cải biến của pha a .4: Sơ đồ khối của bộ điều khiển có áp dụng phƣơng pháp cân bằng .5: Lƣu đồ giải thuật tạo điện áp offset .6: Mô hình mô phỏng giải thuật cân bằng áp DC-Link cho bộ nghịch lƣu NPC 3 bậc.7: Khối tạo các tín hiệu vxp và vxn .8: Khối Max_Min .9: Khối tạo điện áp offset .10: Khối tính toán các thông số .11: Khối tạo chuỗi xung kích .12: Dạng sóng của điện áp trên tụ khi áp dụng phƣơng pháp cân bằng .13: Dạng sóng áp nghịch lƣu khi dùng phƣơng pháp cân bằng .14: Dạng sóng áp nghịch lƣu khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .51 Trang - xv - Hình 4.15: Dạng sóng áp tải pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng .16: Dạng sóng áp tải pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .17: Phổ hài của điện áp tải pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng .18: Phổ hài của điện áp tải pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .19: Dạng sóng áp dây ab khi dùng phƣơng pháp cân bằng. 20: Dạng sóng áp dây ab khi không dùng phƣơng pháp cân bằng. 21: Phổ hài của điện áp dây ab khi dùng phƣơng pháp cân bằng.

22: Phổ hài của điện áp dây ab khi không dùng phƣơng pháp cân bằng. 23: Dạng sóng dòng điện pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng. 24: Dạng sóng dòng điện pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng. 25: Phổ hài của dòng điện pha a khi dùng phƣơng pháp cân bằng.

26: Phổ hài của dòng điện pha a khi không dùng phƣơng pháp cân bằng .1: Dạng sóng của áp tụ với các giá trị khác nhau của Kp .2: Dạng sóng áp tụ với các giá trị khác nhau của chỉ số điều chế.3: Dạng sóng của điện áp tụ với các giá trị khác nhau của cosφ .4a: Dạng sóng điện áp tụ khi thay đổi giá trị của điện dung .4b: Hình ảnh phóng to của dạng sóng điện áp tụ khi thay đổi giá trị của điện dung .5: Dạng sóng điện áp trên hai tụ trƣờng hợp hai tụ có điện dung khác nhau .6: Điện áp trên tụ khi thay đổi giới hạn của áp offset .7: Giá trị tối ƣu của Kp theo m và cosφ. Tổng quan Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về nghịch lƣu NPC, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố 1.1 Tổng quan Ngày nay, các thiết bị điện tử công suất được ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp. Trong đó bộ nghịch lưu áp được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực truyền động điện động cơ không đồng bộ vì luôn đòi hỏi với độ chính xác cao, tăng độ tin cậy, giảm khả năng tiêu thụ điện năng, giảm thiểu chi phí bảo dưỡng và tăng khả năng điều khiển tinh vi. Bộ nghịch lưu được dùng trong các bộ phận của bộ biến tần, thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết bị hàn trung tần, bộ dự trữ năng lượng.

Ngoài ra, bộ nghịch lưu còn được ứng dụng vào lĩnh vực bù nhuyễn công suất phản kháng lưới điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ