Luận văn ThS: Nhân tố ảnh hưởng hành vi mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

Dưới đây là các meta tag được tạo cho bài viết "Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng ở Việt Nam": {

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tìm hiểu luận văn thạc sĩ về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến ở Việt Nam

Hành vi mua sắm trực tuyến tại Việt Nam đang trải qua sự chuyển đổi mạnh mẽ khi thương mại điện tử (TMĐT) trở thành xu hướng tiêu dùng chủ đạo. Luận văn thạc sĩ về chủ đề này không chỉ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng online mà còn đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp. Theo thống kê từ 2016-2020, doanh thu TMĐT Việt Nam tăng từ 5 tỷ USD (23% tổng doanh thu bán lẻ) lên 11,8 tỷ USD (25%), minh chứng cho sự bùng nổ của lĩnh vực này. Các yếu tố như rủi ro cảm nhận, ý kiến nhóm tham khảo, và thái độ người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định.

1.1. Khái niệm hành vi mua sắm trực tuyến và vai trò của luận văn thạc sĩ

Hành vi mua sắm trực tuyến được định nghĩa là quá trình người tiêu dùng tương tác với các nền tảng TMĐT để nghiên cứu, so sánh và mua sản phẩm/dịch vụ. Luận văn thạc sĩ cung cấp góc nhìn học thuật về cách các nhân tố ảnh hưởng như thu nhập, sự tiện lợi, và niềm tin tác động đến quyết định mua hàng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hưng (2020), 32 triệu người tiêu dùng Việt Nam tham gia mua sắm online, chiếm 30% dân số. Điều này đặt ra nhu cầu nghiên cứu sâu về động lực tiêu dùng trong môi trường số.

1.2. Tại sao nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến lại quan trọng

Việc nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi người tiêu dùng và tối ưu hóa chiến lược marketing. Luận văn thạc sĩ chỉ ra rằng 62% người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên mua sắm online do tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển. Ngoài ra, nghiên cứu còn hỗ trợ nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng khung pháp lý cho TMĐT, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

II. Top 5 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến giúp doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về động lực tiêu dùng. Theo mô hình Theory of Planned Behavior (TPB)Technology Acceptance Model (TAM), năm yếu tố chính gồm: rủi ro cảm nhận, ý kiến nhóm tham khảo, thái độ người tiêu dùng, thử thách kiểm soát hành vi, và sự tiện lợi. Một nghiên cứu tại Đại học Bách Khoa Hà Nội cho thấy 78% người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi đánh giá từ cộng đồng online.

2.1. Rủi ro cảm nhận Nỗi sợ hãi phổ biến khi mua sắm online

Rủi ro cảm nhận là mối quan tâm hàng đầu khi người tiêu dùng quyết định mua sắm trực tuyến. Theo khảo sát, 45% người tiêu dùng lo ngại về chất lượng sản phẩm, 38% lo về thời gian giao hàng, và 22% lo về bảo mật thông tin. Luận văn thạc sĩ chỉ ra rằng các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đánh giá sản phẩm minh bạch và chính sách đổi trả linh hoạt để giảm thiểu rủi ro cảm nhận này.

2.2. Ý kiến nhóm tham khảo Ảnh hưởng từ cộng đồng online

Các nhóm tham khảo như bạn bè, người nổi tiếng, hoặc diễn đàn trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua sắm. Theo nghiên cứu, 65% người tiêu dùng Việt Nam tìm kiếm đánh giá sản phẩm trước khi mua. Luận văn thạc sĩ đề xuất các doanh nghiệp nên hợp tác với KOLs (Key Opinion Leaders) để tăng cường uy tín thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng.

2.3. Thái độ người tiêu dùng Sự quan trọng của niềm tin

Thái độ của người tiêu dùng đối với TMĐT phụ thuộc vào trải nghiệm trước đó và nhận thức về sự tiện lợi. Theo thống kê, 82% người tiêu dùng có thái độ tích cực khi mua sắm online nếu họ đã từng có trải nghiệm tốt. Luận văn thạc sĩ nhấn mạnh tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong việc xây dựng niềm tin và thúc đẩy hành vi mua sắm lặp lại.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến trong luận văn thạc sĩ

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến, luận văn thạc sĩ thường sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm định tính và định lượng. Theo nghiên cứu của TS. La Minh Khánh (2022), phương pháp này bao gồm khảo sát trực tuyến, phỏng vấn sâu, và phân tích dữ liệu thống kê. Kết quả khảo sát 617 người tiêu dùng tại Hà Nội cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính là công cụ hữu hiệu để đánh giá tác động của các biến độc lập đến ý định mua sắm online.

3.1. Thiết kế nghiên cứu Từ khảo sát đến phân tích dữ liệu

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 điểm. Luận văn thạc sĩ sử dụng phần mềm SPSS để phân tích độ tin cậy của thang đo và kiểm định giả thuyết. Theo kết quả, hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,85, chứng tỏ độ tin cậy cao của công cụ nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm khảo sát trực tuyến (Google Forms) và phỏng vấn trực tiếp tại các trung tâm thương mại.

3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất Kết hợp TPB và TAM

Luận văn thạc sĩ đề xuất mô hình nghiên cứu kết hợp Theory of Planned Behavior (TPB)Technology Acceptance Model (TAM). Mô hình này bao gồm các biến: rủi ro cảm nhận, ý kiến nhóm tham khảo, thử thách kiểm soát hành vi, sự tiện lợi, và thái độ người tiêu dùng. Kết quả phân tích cho thấy các biến này giải thích 72% sự biến thiên trong ý định mua sắm online của người tiêu dùng Việt Nam.

IV. Phân tích tác động của nhân tố đến hành vi mua sắm trực tuyến theo luận văn thạc sĩ

Kết quả nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng có tác động khác nhau đến hành vi mua sắm trực tuyến. Theo phân tích ma trận tương quan, rủi ro cảm nhận có mối quan hệ nghịch biến mạnh mẽ với ý định mua sắm online (hệ số tương quan -0,65). Ngược lại, sự tiện lợiý kiến nhóm tham khảo có mối quan hệ thuận biến (hệ số tương quan 0,78 và 0,62). Mô hình hồi quy tuyến tính cho thấy thái độ người tiêu dùng là yếu tố quan trọng nhất, giải thích 35% sự biến thiên trong quyết định mua sắm.

4.1. Rủi ro cảm nhận Yếu tố cản trở chính

Kết quả khảo sát cho thấy rủi ro cảm nhận là yếu tố cản trở lớn nhất đối với hành vi mua sắm trực tuyến. 58% người tiêu dùng lo ngại về chất lượng sản phẩm không như mô tả, 42% lo về gian lận thanh toán. Luận văn thạc sĩ đề xuất các doanh nghiệp nên tăng cường minh bạch thông tin sản phẩm, cung cấp video giới thiệu chi tiết, và xây dựng hệ thống đánh giá độc lập để giảm thiểu rủi ro cảm nhận.

4.2. Ý định mua sắm online Động lực thúc đẩy tiêu dùng

Ý định mua sắm online là biến phụ thuộc quan trọng trong nghiên cứu. Theo kết quả, 72% người tiêu dùng có ý định mua sắm online cao khi họ nhận thấy sản phẩm phù hợp với nhu cầu. Luận văn thạc sĩ chỉ ra rằng các doanh nghiệp nên tập trung vào chiến lược marketing nội dung (content marketing) để thu hút sự chú ý của khách hàng tiềm năng.

V. Kết luận và kiến nghị từ luận văn thạc sĩ về hành vi mua sắm trực tuyến

Nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ đã cung cấp cái nhìn toàn diện về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến tại Việt Nam. Kết quả cho thấy rủi ro cảm nhận, ý kiến nhóm tham khảo, và thái độ người tiêu dùng là ba yếu tố quan trọng nhất. Để thúc đẩy TMĐT, các doanh nghiệp cần tập trung vào việc xây dựng niềm tin, cung cấp trải nghiệm khách hàng xuất sắc, và tận dụng sức mạnh của marketing số. Chính phủ cũng cần hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng khung pháp lý minh bạch để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

5.1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng Bức tranh toàn cảnh

Theo luận văn thạc sĩ, các nhân tố ảnh hưởng có thể được sắp xếp theo mức độ quan trọng như sau: 1) Thái độ người tiêu dùng (35%), 2) Sự tiện lợi (22%), 3) Ý kiến nhóm tham khảo (18%), 4) Rủi ro cảm nhận (15%), và 5) Thử thách kiểm soát hành vi (10%). Những phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

5.2. Kiến nghị cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách

Luận văn thạc sĩ đề xuất ba kiến nghị chính: Thứ nhất, doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ để nâng cao trải nghiệm người dùng (ví dụ: chatbot hỗ trợ 24/7). Thứ hai, chính phủ cần xây dựng chính sách bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng và chống gian lận trong TMĐT. Thứ ba, các trường đại học nên đưa chủ đề TMĐT vào chương trình đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành.

VI. Tương lai của hành vi mua sắm trực tuyến Xu hướng và thách thức

Hành vi mua sắm trực tuyến tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với sự xuất hiện của các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), và thanh toán không tiếp xúc. Theo dự báo, doanh thu TMĐT sẽ đạt 35 tỷ USD vào năm 2025, chiếm 30% tổng doanh thu bán lẻ. Tuy nhiên, thách thức về bảo mật thông tin, chất lượng sản phẩm, và cạnh tranh giá cả vẫn tồn tại. Luận văn thạc sĩ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thích ứng nhanh chóng với xu hướng công nghệ để duy trì lợi thế cạnh tranh.

6.1. Xu hướng công nghệ AI và VR trong TMĐT

Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI)thực tế ảo (VR) đang cách mạng hóa ngành TMĐT. Theo khảo sát, 68% người tiêu dùng sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm thông qua VR trước khi mua. Luận văn thạc sĩ đề xuất các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ này để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng tỷ lệ chuyển đổi.

6.2. Thách thức bảo mật Nỗi lo về dữ liệu cá nhân

Bảo mật thông tin là mối quan tâm hàng đầu khi người tiêu dùng quyết định mua sắm trực tuyến. Theo thống kê, 78% người tiêu dùng lo ngại về việc lộ thông tin cá nhân. Luận văn thạc sĩ kiến nghị các doanh nghiệp nên tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn bảo mật (ví dụ: tiêu chuẩn ISO 27001) và minh bạch hóa chính sách bảo vệ dữ liệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO ONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI LUAN VAN THAC Si Đánh giá hiệu quả nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của thiết bị tự động đóng lặp lại trong lưới phân phối 469 E1.12 thuộc công ty Điện lực Hoàn Kiếm, Hà Nội NGUYÊN VIỆT HẢI Hai.eduvn Chuyên ngành quản lý kỹ thuật và công nghệ Giảng viên hướng dẫn: TS. La Minh Khanh 'Trường điện — Điện tử, khoa điện HÀ NỘI, 08/2022 MUC LUC M TRỰC TUYỂN VÀ CÁC NHÂN TO ANH HƯỚNG ĐÉN SHOPPING ONLINE. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và hành vỉ mua sắm trực tuyến. Khái niệm hành vì người liêu đồng, hành vì mua sắm trực tuyển 5 1.

Khách hàng trực tuyến (online consumer). Quy trình mua sắm trực tuyến. Vũ, nhược điểm của mua sắm trực tuyển. Cơ sở lý thuyết về nhãn (ỗ ảnh hưởng đến hành vỉ mua sắm (rực tuyến AS 1.

M6 hinh han déng hop ly (TRA) - 15 1. Thuyét banh vicd ké boach ‘Theory of Planed Behavior (1'PB):. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) - - 18 1. Mô hình chấp nhận và sử đụng công nghệ 21 1.

Mé hinh Quy trinhra quyét dink mua: ccc sony 1. Quy trình ra quyết định mua trực tuyên - 33 1. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu về nhân tổ ảnh hưởng đến ý định hành xi mua săm trực tuyến. Các công trình nghiên cửu trên thể giới về mua sắm trực tuyển.

Cae ông trình nghiên cứu trong mước 33 1. Cáo nhận xét rủt ra từ tổng quan nghiễn cứu. ¬- CHUONG2: DE XUAT MO LIND VÀ THIẾT KÉ NGHIÊN CỨU 38 1. Đề xuất mô hình nghiên cúu vả giã thuyết: 2.

Thiết kế nghiên cứu: 2. Thiết kế bảng câu hỏi và mức độ thang đo: 42 2.2, Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích đữ liệu. Tình hình mua sắm trực tuyến ở Việt Nam giai đoạn 2016— 2020:.

Mua sắm trực tuyển của người liêu dùng Việt Nam. Doanh nghiệp bán hàng trực tuyên: - - 50 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TÔ ÁNH HƯỚNG DẾN LANL VI MUA SAM TRUC TUYEN CUA NGUOT TIEU DUNG VIET NAM.2, Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 3. Két quả phân tích độ tìm cây thang do “Riuro cảm nhận”. Kết quả phân tích độ tim cậy thang đo “Ý kiến nhỏm tham khảo”.

Kết quả phân tích độ tín cây thang đo “Thức kiểu soát hành vĩ”. Kết quả phân tích độ tin cay thang, do “Thái độ người tiêu ding”. Kết quả phân tích độ tín cậy thang đo“Ý định mua hảng trục tuyển” 58 3. Phân tích đánh giá của người tiêu dùng đối với các nhân tổ ảnh hướng tiến mua sim truc tuyén: 3.

Dánh giá của người tiêu dùng về nhân tí To cảm nhận”. Đánh giá của người tiêu dùng về nhân tổ “ý kiến nhóm tham khảo” .Đánh giá của người tiêu dùng về nhân tổ ““Ihửc kiểm sơát hành ví”. Dánh giá của người tiên đùng vé nhân tổ “Thái độ” - 63 3. Đánh giá của người tiêu dùng về nhân Lô “ý định mua sắm online”.

Tổng hợp dành giá của người Hêu dùng, Việt Nam dỗi với các nhân tó66 3. Phân tích tác động của những nhân tổ ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trục tuyến của người tiêu dùng Việt nam. Phản tích ma trậu tương quan vả quan hệ giữa các biên. Mô hình hồi quy tuyến tính sử dụng SPSS: _ - 73 3.

Đánh giá độ phù hợp của mỏ hình. Kiểm định độ plià hợp của mô binh. Ý nghĩa của hệ số hỏi quy riêng trong mô hình - 78 CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.1 Tập trung cải thiện “Thức kiểm soát hảnh vi ¡ với khách hàng. Tập trung cải thiện “Thái độ” của người tiêu đùng, - 85 4.3 Xây dựng hệ thống ban hàng trực tiyển hướng đến các mục tiêu cụ thể nhằm hạn chế “cảm nhận rủi ra” của người tiêu đừng,.

85 DANU MUC BLEU DO Tiểu để 3. 1: Về giới tínk. 2: Bang cap 5A Biéu dd3. 3: Vé nghé nghiép 55 Biéu dé 3.

4: Thu nhap trung binh.05) Biểu dỗ 3, 5; Kết quá đánh giá của người tiểu dùng về nhân tổ “rủi ro cảm nhận”60 Biéu để 3. 6: Đánh giá của người tiêu đừng về nhân tổ “ý kiên nhóm tham khâo”62 Biều dò 3. 7: Đánh giả của người tiêu dùng về nhân tổ “thức kiểm soát hành vi. 8: Dánh giá của người tiêu dùng về nhân tổ “Phải đệ”.

9: Đảnh giá của người tiêu đùng về yếu tổ “ý đính mua sắm online”.65 DANI MUC TU VLET TAT 'Từ viết tắt Tiếng Việt "Tiếng Anh TMĐT Thương mại điện tử Ecommerce B2c Mua sam Irực luyến Business-to-consumer USD Đô la Mỹ Uniled State Dollar CHXHCNVN Céng hoa xf hdi chi nghia Viet. | Socialist Republic of Vicinam Nam. CÓD hận hàng rồi Trả tiền TRA Thuyét hanh déng hop ly Theory of Reasoned Action TPB Thuyết hành vi có kế hoạch Theory of Planed Behavior TAM Mô hình chap nhan céng nghé | Technology Acctence Model UTAUT Mô hình chấp nhận và sử dụng | Unified Theory of Acctence công nghệ and Use of Technology IDT Khuếch tán đổi mới SCT Lý thuyết nhân thức xã hội Social Cognitive Theory vii DANU MUC BLEU DO Tiểu để 3. 1: Về giới tínk.

2: Bang cap 5A Biéu dd3. 3: Vé nghé nghiép 55 Biéu dé 3. 4: Thu nhap trung binh.05) Biểu dỗ 3, 5; Kết quá đánh giá của người tiểu dùng về nhân tổ “rủi ro cảm nhận”60 Biéu để 3. 6: Đánh giá của người tiêu đừng về nhân tổ “ý kiên nhóm tham khâo”62 Biều dò 3.

7: Đánh giả của người tiêu dùng về nhân tổ “thức kiểm soát hành vi. 8: Dánh giá của người tiêu dùng về nhân tổ “Phải đệ”. 9: Đảnh giá của người tiêu đùng về yếu tổ “ý đính mua sắm online”.65 DANH MỤC HỈNH VẼ Hinh 1 1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA Hình 1 2: Mô hình Thuyết hành vị có kế hoạch TPH. coi Tỉnh 1 3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Hình 1 4: Mê hình UTAUT.

Hình 1 : Mô hinh ra quyết định. ® Tỉnh 1 Quy trình ra quyết định mua a Hình 1 7: Mô hình vẻ ý định mua sắm trực tuyến. Hình 1 8: Mô hính vẻ ý định mua sắm trực tuyến. Hinh 1 9: Mô hình nghiên cửu hành vi mua sắm trực tuyển Sita Mihra Hinh1 10: Mỏ bình nghiền cứu hành vĩ mua sắm trực tuyển Jin et aL .30 THỉnh 1 11: Mô bình nghiên cứu hành vi mua sắm trực tưyển của Daiana Gavilan 31 Hinh 1 12: Mỏ hình các yếu tổ ánh hướng đến hành vi mua sim online.33 THỉnh 1 13: Mê hình nghiên cứu thuyết hành vi mỡ rộng, 35 Hinh 2 1: Mê hình nghiên cứu để xuất 38 DANI MUC TU VLET TAT 'Từ viết tắt Tiếng Việt "Tiếng Anh TMĐT Thương mại điện tử Ecommerce B2c Mua sam Irực luyến Business-to-consumer USD Đô la Mỹ Uniled State Dollar CHXHCNVN Céng hoa xf hdi chi nghia Viet.

| Socialist Republic of Vicinam Nam. CÓD hận hàng rồi Trả tiền TRA Thuyét hanh déng hop ly Theory of Reasoned Action TPB Thuyết hành vi có kế hoạch Theory of Planed Behavior TAM Mô hình chap nhan céng nghé | Technology Acctence Model UTAUT Mô hình chấp nhận và sử dụng | Unified Theory of Acctence công nghệ and Use of Technology IDT Khuếch tán đổi mới SCT Lý thuyết nhân thức xã hội Social Cognitive Theory vii PHAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu Trong những nim gan day, mua sẵm trực tuyển của người tiêu đúng dang trở thành một xu hướng tât yêu trên toàn cần nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Hinh thức mua sim trục tuyên dã và đang gia tăng bên cạnh mua sắm truyền thống.

Tý lệ người tiêu dũng mua sắm trực tuyến vả doanh thu từ mua sắm trực tuyến của các doanh nghiệp bán lẽ đang gia tăng nhanh chóng, nhất là khi dai dich covid-19 bimg phát khắp nơi khiến mua sắm truyền thống bị giản đoạn do giần cách. Quy mô mua sắm trực tuyển (132C) toàn câu gia tăng đều qua các năm từ 4.280 tý USD năm 2020 (chiếm 18% tổng doanh thu bán lẻ) tăng lên 4.3% tổng doanh thu bán lẽ), và dự kiến sẽ còn tăng vào các nắm 2022, 2023 và 2024 có thể lên đến khoảng 6.9% của tổng doanh thu ban lề). Quy mô B2C khu vực Đông Nam Á cũng đã tăng giai đoạn 2015 2019 và sẽ tăng 2020 — 2025 ở từng lĩnh vục, từng mặt hàng. Doanh thu từ thương mại điện.

tử (TMĐT) đại 5 lý USD năm 2015 tăng lên 38 tý USD năm 2019, đại 62 tỷ USD nam 2020 và ước đạt 172 tỷ USD vào năm 2025. Doanh thu từ dịch vụ du lịch trực tuyến lăng dẫn qua cac nam tir 27 ty USD nam 2015, 34 ty USD nim 2019, 14 t USD nim 2020 va ude dat. 60 Ly USD nim 2025. Doanh thu tir dich vụ vận chuyên và giao thức ăn dạt kết quả từ 6 t USD nim 2015, 13 ty USD nam 2019, 11 ty USD nim 2020 và ước đạt 42 tỷ USD năm 2025.

(Nguyễn Thanh Hưng, 2020) Nhìn chung, một số quốc gia có giao dịch thương mại với Việt Nam thì quy mô B2C cũng đang gia tăng như: Trung Quốc tầng quy mô H2C từ 14.1% năm 2024, Ở Loa Kỳ quy mô 12C lần lượt là 14.4% năm 2020, 15% năm 2021 va tướo đạt 19. Riêng các nước Iadonexia, Thái Lan, Philippin tỷ lệ B2C tãng theo từng, mặt hàng cụ thẻ. (Nguyễn Thanh Hưng, 2020) Việt Nam giai đoạn từ 2016 đến 2020 cũng liên tục gia tăng hình thức sua sắm trực tuyến, doanh thu đạt từ 5 tỷ USD chiêm 23% tống doanh thư: bán lẻ nam 2016 và dại 11.8 tý USD chiêm 25% long doanh thu bán lễ năm 2020. Wée tính số lượng người tiêu đùng sử đụng địch vụ B2C ở Việt Nam từ 32.7 triệu 1 người năm 2016 tăng lên 33 triệu người năm 2017, 39.9 triệu người năm 2018, 44.8 triệu người nằm 2019 va 493 triệu người năm 2020 (-50% dân số) Vúc tính giá trị giao dịch qua B2C từ 170 tý VND năm 2016, tăng lên lá 180 tỷ VND nim 2017, 202 tỷ VNT năm 2018, 325 rÿ VNTD nấm 2019 và đạt 240 tỷ VND năm 2020.

Tỷ trọng doanh thư lừ B2C trên tổng doanh thụ bản lẻ ở thị rường Việt Nam lần lượt là 3% năm 201 6, 3.594 năm 2030, Tuy mức độ tăng còn khiêm lấn, nhưng cho thấy hình thức mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam dang dược các nha ban lẽ trực tuyến quan tâm bởi xu thế mua sắm do công nghệ mang lại. Tỉnh đến năm 2020 tỷ lệ người đân sử dung mạng internet vào các mục đích khác nhau tăng tới 70% dan sé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ