Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của chính sách tiền tệ qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu luận văn

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT VÀ ĐỘ DỐC TRÁI PHIẾU VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI NHTM

2.1. Lý thuyết về khả năng sinh lời của NHTM

2.1.1. Hiệu quả hoạt động của NHTM

2.1.2. Tỷ suất sinh lời của các NHTM

2.2. Chính sách lãi suất và độ dốc trái phiếu

2.2.1. Giới thiệu chung về Chính sách tiền tệ

2.2.2. Chính sách lãi suất và độ dốc trái phiếu

2.3. Ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời của NHTM

2.3.1. Ảnh hưởng đến thu nhập lãi ròng

2.3.2. Ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi

2.3.3. Ảnh hưởng đến các khoản trích lập dự phòng

2.3.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT VÀ ĐỘ DỐC TRÁI PHIẾU ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM VIỆT NAM

3.1. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản ROA

3.2. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM

3.3. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến tỷ lệ thu nhập ngoài lãi NNIM

3.4. Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến dự phòng rủi ro tín dụng PTT

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm

4.1.1. Dữ liệu nghiên cứu

4.1.2. Sự phù hợp của kích thước mẫu

4.2. Phương pháp nghiên cứu và các kiểm định

4.2.1. Ưu điểm của sử dụng dữ liệu bảng

4.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Phân tích thống kê mô tả

4.3.2. Tương quan và đa cộng tuyến

4.3.2.1. Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson
4.3.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.3. Kiểm định các khiếm khuyết định lượng

4.3.4. Phân tích kết quả hồi quy

4.3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của đề tài

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ĐỊNH LƯỢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Chính Sách Tiền Tệ Đến Ngân Hàng

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ thông qua các ngân hàng thương mại. Mục tiêu chung là xây dựng hệ thống ngân hàng khỏe mạnh, kiểm soát rủi ro và đối phó với biến động, góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia. Khả năng sinh lời là mục tiêu quan trọng để ngân hàng tồn tại. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam gần đây suy giảm do nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài. Tín dụng, hoạt động đem lại lợi nhuận chính, sụt giảm do nợ xấu gia tăng và chênh lệch lãi suất trên thị trường. Việc giảm rủi ro và đa dạng hóa hoạt động ngoài tín dụng chưa bù đắp được sự suy giảm lợi nhuận. Dựa trên nghiên cứu của Borio et al. (2017), chính sách tiền tệ có tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu này tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa lãi suất ngắn hạn, độ dốc của đường cong lợi suất và khả năng sinh lời của ngân hàng. Luận văn này đánh giá ảnh hưởng của chính sách tiền tệ, cụ thể là chính sách lãi suất và đường cong lợi suất, đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

1.1. Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn, cung cấp các dịch vụ tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hoạt động của NHTM ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp và cá nhân, tác động đến khả năng đầu tư, sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, khả năng sinh lời của NHTM là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển của hệ thống tài chính.

1.2. Tầm quan trọng của Chính sách tiền tệ đối với NHTM

Chính sách tiền tệ là công cụ quan trọng mà Ngân hàng Nhà nước sử dụng để điều tiết lượng tiền cung ứng, lãi suấttỷ giá hối đoái, nhằm ổn định lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiểm soát rủi ro tín dụng. Chính sách tiền tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn, khả năng huy động vốn và khả năng sinh lời của các NHTM.

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu về chính sách tiền tệ

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích tác động của chính sách tiền tệ, cụ thể là chính sách lãi suất, đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ 2006 đến 2016, sử dụng dữ liệu bảng từ 24 NHTM để đánh giá ảnh hưởng của lãi suất, độ dốc trái phiếu và các yếu tố khác đến ROA (Return on Assets), ROE (Return on Equity)NIM (Net Interest Margin).

II. Thách Thức Sinh Lời Của Ngân Hàng Việt Nam Hiện Nay

Trong những năm gần đây, hiệu quả sinh lời của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã suy giảm, đặc biệt từ năm 2011, do tác động từ nhiều yếu tố nội tại và bên ngoài. Hoạt động đem đến lợi nhuận chính cho ngân hàng chính là tín dụng lại sụt giảm đáng kể do nợ xấu gia tăng và sự chênh lệch trong lãi suất tại thị trường Ngân hàng Việt Nam. Bên cạnh đó việc giảm rủi ro, đa dạng hóa hoạt động ngoài tín dụng lại chưa làm tăng lợi nhuận. Nghiên cứu tập trung làm rõ các câu hỏi sau: Thứ nhất, tồn tại hay không mối quan hệ giữa lãi suất, độ dốc trái phiếu ảnh hưởng đến khả năng sinh lời ngân hàng, quan hệ này có dạng tuyến tính hay phi tuyến? Thứ hai, mối quan hệ phi tuyến giữa lãi suất, độ dốc trái phiếu ảnh hưởng chiều hướng như thế nào đến khả năng sinh lời ngân hàng thể hiện qua lợi nhuận lãi thuần, lợi nhuận ngoài lãi, hiệu suất sử dụng tài sản, dự phòng các khoản cho vay tín dụng.

2.1. Nguyên nhân suy giảm khả năng sinh lời của NHTM

Có nhiều yếu tố dẫn đến sự suy giảm khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây. Bao gồm: nợ xấu gia tăng, lãi suất biến động, cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác, quy định pháp lý chặt chẽ hơn, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và lạm phát trong nước. Các yếu tố này làm giảm NIM (Net Interest Margin), tăng chi phí hoạt động và tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

2.2. Tác động của nợ xấu đến lợi nhuận của Ngân hàng

Nợ xấu là một trong những nguyên nhân chính gây suy giảm khả năng sinh lời của NHTM. Khi nợ xấu tăng lên, NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro, làm giảm lợi nhuận trước thuế. Ngoài ra, việc xử lý nợ xấu cũng tốn kém chi phí và thời gian, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM.

2.3. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng và áp lực lên biên lợi nhuận

Sự gia tăng số lượng NHTM và sự cạnh tranh từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra áp lực lên biên lợi nhuận của các NHTM. Các NHTM phải cạnh tranh để thu hút khách hàng, dẫn đến việc giảm lãi suất cho vay và tăng lãi suất huy động, làm giảm NIM (Net Interest Margin).

III. Phương Pháp Đo Lường Tác Động Lãi Suất Đến Lợi Nhuận NH Việt

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, áp dụng kỹ thuật hồi quy đa biến với dữ liệu bảng (Panel Data) GMM được giới thiệu bởi Bond (1991) và Bover (1995) qua đó nhằm so sánh kết quả thu được giữa các mô hình tin cậy, khắc phục các giả thiết định lượng cổ điển. Kết quả thực nghiệm có được sau khi chạy mô hình và các kiểm định sẽ là cơ sở để đưa ra kết luận các giả thuyết của nghiên cứu được chấp nhận hay bị bác bỏ, đảm bảo tính phù hợp của mô hình. Các dữ liệu và các biến vĩ mô được lấy từ nguồn là tổng cục thống kê , ngân hàng nhà nước, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên qua các năm của các NHTM tại Việt Nam. Phần mềm được tác giả sử dụng để phân tích định lượng là Stata 12, lý do là phần mềm này cung cấp đầy đủ các công cụ để tác giả phân tích kết quả định lượng.

3.1. Mô hình GMM để phân tích dữ liệu bảng

Mô hình ước lượng moment tổng quát (GMM) là một phương pháp thống kê mạnh mẽ để phân tích dữ liệu bảng, đặc biệt khi có các vấn đề về tự tương quan, phương sai thay đổi và nội sinh. GMM cho phép ước lượng các tham số một cách hiệu quả và không chệch, đồng thời kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM.

3.2. Các biến số sử dụng trong mô hình hồi quy

Mô hình hồi quy sử dụng các biến số sau: ROA (Return on Assets), ROE (Return on Equity), NIM (Net Interest Margin) làm biến phụ thuộc, đại diện cho khả năng sinh lời của NHTM. Các biến độc lập bao gồm: lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, độ dốc trái phiếu, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, và các biến kiểm soát khác như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

3.3. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ 2006 đến 2016, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.Việc sử dụng dữ liệu công khai giúp đảm bảo tính khách quan và minh bạch của nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Nghiệm Về Ảnh Hưởng Lãi Suất

Kết quả nghiên cứu của Borio et al.(2017) cho rằng bằng chứng thực nghiệm chính sách tiền tệ có tác động đến khả năng sinh lời của NHTM cụ thể hơn có mối quan hệ phi tuyến giữa lãi suất, đường cong lợi suất trái phiếu đến thu nhập ngoài lãi, thu nhập lãi thuần, dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Đây là mối quan hệ đổi chiều, ban đầu khả năng sinh lời của ngân hàng tăng cùng chiều với lãi suất, đến một mức lãi suất cao nhất định thì lãi suất tăng lên, khả năng sinh lời của ngân hàng giảm. Cụ thể lãi suất ngắn hạn với độ dốc của đường cong lợi suất tác động tới tỉ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), thu nhập lãi thuần (NIM), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (PTT) là cùng chiều hướng hình U ngược, trong khi tác động tới thu nhập ngoài lãi (NNIM) là hình chữ U. Điều đó cho thấy: Thứ nhất, cơ cấu lãi suất tác động tích cực tới thu nhập ròng từ lãi chiếm ưu thế hơn so với tác động tiêu cực lên các khoản trích lập dự phòng và thu nhập ngoài lãi. Trong giai đoạn trước một mức lãi suất hoặc độ dốc trái phiếu quá cao (trước khi đổi chiều), lãi suất càng tăng trong giai đoạn này dẫn tới khả năng sinh lời của ngân hàng càng cao. Thứ hai, điều này cũng có nghĩa, nếu lãi suất duy trì mức thấp, bằng phẳng trong giai đoạn dài thì khả năng sinh lời ngân hàng sẽ thấp theo, hay khả năng sinh lời sẽ bị xói mòn theo thời gian.

4.1. Mối quan hệ phi tuyến giữa lãi suất và ROA

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ phi tuyến (hình U ngược) giữa lãi suấtROA (Return on Assets). Ban đầu, khi lãi suất tăng, ROA cũng tăng theo, cho thấy NHTM có thể tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Tuy nhiên, đến một mức lãi suất nhất định, ROA bắt đầu giảm, cho thấy rủi ro tín dụng tăng lên và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận.

4.2. Tác động của độ dốc đường cong lợi suất đến NIM

Độ dốc đường cong lợi suất cũng có ảnh hưởng đáng kể đến NIM (Net Interest Margin) của NHTM. Khi đường cong lợi suất dốc lên, NHTM có thể kiếm được lợi nhuận cao hơn từ việc cho vay dài hạn với lãi suất cao hơn so với việc huy động vốn ngắn hạn với lãi suất thấp hơn. Tuy nhiên, nếu đường cong lợi suất quá dốc, NHTM có thể đối mặt với rủi ro về kỳ hạn và thanh khoản.

4.3. Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến dự phòng rủi ro tín dụng

Chính sách tiền tệ cũng có ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng (PTT) của NHTM. Khi lãi suất tăng, các doanh nghiệp và cá nhân có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đến tăng nợ xấu và yêu cầu NHTM phải tăng trích lập dự phòng. Điều này làm giảm lợi nhuận của NHTM.

V. Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Sinh Lời Ngân Hàng Việt Nam

Để nâng cao khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía Ngân hàng Nhà nước, các NHTM và các cơ quan quản lý liên quan. Các giải pháp này cần tập trung vào việc kiểm soát rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa nguồn thu và thích ứng với các thay đổi của chính sách tiền tệ.

5.1. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng sinh lời bền vững của NHTM. Các NHTM cần tăng cường đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, và có các biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả.Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các NHTM và các cơ quan quản lý để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm trong quản lý rủi ro tín dụng.

5.2. Đa dạng hóa nguồn thu và phát triển dịch vụ ngân hàng

Để giảm sự phụ thuộc vào hoạt động cho vay và tăng khả năng sinh lời, các NHTM cần đa dạng hóa nguồn thu bằng cách phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ tư vấn tài chính, và các sản phẩm phái sinh. Cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.3. Hoàn thiện quy định pháp lý và chính sách hỗ trợ

Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện quy định pháp lý về hoạt động ngân hàng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và minh bạch. Cần có các chính sách hỗ trợ NHTM trong việc tái cơ cấu, xử lý nợ xấu và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệchính sách tài khóa để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.

VI. Kết Luận Về Tác Động Chính Sách Tiền Tệ Đến NHTM

Nghiên cứu này đã đánh giá ảnh hưởng của chính sách tiền tệ, cụ thể là chính sách lãi suất và đường cong lợi suất, đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ phức tạp và phi tuyến giữa lãi suấtkhả năng sinh lời của NHTM. Điều này cho thấy Ngân hàng Nhà nước cần thận trọng trong việc điều hành chính sách tiền tệ, đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính và hỗ trợ NHTM nâng cao khả năng sinh lời.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mối quan hệ giữa lãi suấtkhả năng sinh lời của NHTM là phi tuyến, có dạng hình U ngược. Khi lãi suất tăng, khả năng sinh lời của NHTM tăng lên đến một điểm nhất định, sau đó bắt đầu giảm. Điều này cho thấy cần có sự cân bằng giữa việc tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát và việc duy trì lãi suất ở mức hợp lý để hỗ trợ khả năng sinh lời của NHTM.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về chính sách tiền tệ

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích tác động của các công cụ chính sách tiền tệ khác, chẳng hạn như tỷ giá hối đoáidự trữ bắt buộc, đến khả năng sinh lời của NHTM. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu định lượng sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô khác, chẳng hạn như tăng trưởng kinh tếlạm phát, đến khả năng sinh lời của NHTM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu  Chương 2: Tổng quan về chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đến khả năng sinh lời NHTM.  Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất và độ dốc trái phiếu đển khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam  Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm  Chương 5: Kết luận và kiến nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT VÀ ĐỘ DỐC TRÁI PHIẾU VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI NHTM. Lý thuyết về khả năng sinh lời của NHTM Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại (NHTM) phản ánh khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm tối đa lợi nhuận với chi phí thấp nhất và doanh thu cao nhất.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng. NHTM hoạt động hiệu quả sẽ làm gia tăng uy tín và tạo sự yên tâm cho Khách hàng qua đó góp phần gia tăng huy động vốn và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao hơn.Do đó, các NHTM xem hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trong nhất của mình.

Hiệu quả hoạt động của NHTM Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Người gửi tiền sẽ yên tâm hơn nếu gửi ở NHTM có hoạt động kinh doanh tốt, có uy tín trên thị trường. Điều đó sẽ làm cho chỉ tiêu huy động vốn của Ngân hàng sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn. Trên cơ sở đó, NHTM sẽ mở rộng hơn về quy mô hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, góp phần gia tăng lợi nhuận và thu hút khách hàng hơn.

Do đó, mục tiêu hàng đầu của hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chính là hiệu quả hoạt động. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM được đánh giá thông qua năng lực tài chính của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM như chỉ tiêu giới hạn tín dụng đối với khách hàng, an toàn vốn tối thiểu,. và năng lực về hoạt động kinh doanh, trong đó các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời thường được nhắc đến nhiều nhất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 10 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được thể hiện thông qua các chỉ số về khả năng sinh lời như tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập lãi thuần (NIM)….

Các chỉ số này cho thấy cái nhìn về hoạt động kinh doanh của NHTM giúp cho thấy được lãi thu được qua các hoạt động cho vay, đầu tư, dịch vụ với cơ sở quy mô, vốn và tài sản hiện có. Các chỉ số đo lường hoạt động kinh doanh của NHTM phải được lấy qua nhiều giai đoạn, nhiều thời kỳ để nắm bắt được xu hướng , khả năng phát triển cũng như vòng quay hoạt động của Ngân hàng toàn diện hơn. Đồng thơi, luận văn dựa vào thực tiễn tại Việt Nam với quy mô kinh doanh của Ngân hàng để xác định các kết quả sau khi chạy dữ liệu để cho ra các giải pháp phù hợp. Tỷ suất sinh lời của các NHTM 2.

Định nghĩa Khả năng sinh lời của ngân hàng luôn là vấn đề được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm hàng đầu vì ngân hàng có lợi nhuận cao, bền vững sẽ có khả năng phát triển cao, đủ sức cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế. Có thể thấy kết quả kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện thông qua lợi nhuận. Nếu Ngân hàng có lợi nhuận cao cho thấy Ngân hàng đó kinh doanh hiệu quả, tạo được niềm tin với khách hàng, có điều kiện về kỹ thuật, công nghệ cao sẽ làm động lực cho các khách hàng ngày càng gửi tiền và tham gia nhiều hơn các sản phẩm của Ngân hàng và góp phần tạo điều kiện cho Ngân hàng ngày càng tăng trưởng. Trong NHTM lợi nhuận được tạo ra bằng cách đi vay (bán các khoản nợ) theo các tiêu chí khác nhau như thanh khoản, rủi ro, mệnh giá, kỳ hạn, mức lãi suất…, sau đó ngân hàng đem cho vay lại (mua các tài sản có).

Quá trình đi vay và cho vay này được gọi là quá trình chuyển hóa tài sản, nghĩa là ngân hàng sử dụng tiền tiết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 11 kiệm của người này để cho người khác vay và lợi nhuận chính là thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình chuyển hóa tài sản trên (nếu ngân hàng cung cấp được các dịch vụ mong muốn với giá thành n và có được thu nhập cao từ các tài sản có thì ngân hàng có được lợi nhuận) theo Nguyễn Văn Tiến và Phạm Hữu Hồng Thái ( 2014). Một trong các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng chính là tỷ suất sinh lời. Khả năng sinh lời củaNHTM thường được đo lường thông quacác chỉ tiêu về định lượng như: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng ,cơ cấu của lợi nhuận và các chỉ tiêu thể hiện tỳ suất sinh lời như tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)… ngân hàng kinh doanh càng có hiệu quả thì nhóm chỉ số này càng cao. Theo Horward và Upton, khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận được gọi là tỷ suất sinh lời.

Một số người hay nhầm lẫn giữa khái niệm lợi nhuận và khả năng sinh lợi. Đôi khi, thuật ngữ “lợi nhuận” và “tỷ suất sinh lời” được sử dụng thay thế cho nhau. Nhưng trong thực tế, hai thuật ngữ này khác nhau về mặt ý nghĩa. Lợi nhuận là thuật ngữ tuyệt đối, đề cập đến tổng thu nhập của ngân hàng trong thời gian nhất định; trong khi tỷ suất sinh lợi là một khái niệm tương đối, đề cập đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Các chỉ số đo lường tỷ suất sinh lời của NHTM Ngân hàng cần phải xem xét mức lợi nhuận, cân đối chi phí cho những thất thoát xảy ra để đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng và được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau đây:  Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 12 Tài sản của ngân hàng được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, và cả hai nguồn vốn này đều được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của NHTM. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu được sử dụng hầu hết trong các bài nghiên cứu đo lường khả năng sinh lời của các ngân hàng như Sufian(2011), Naceur et al. (2008)… Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động của đơn vị. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Thông qua ROA, cho thấy được khả năng trong việc sử dụng tài sản hiệu quả của đơn để tạo ra được lợi nhuận. ROA càng cao cho thấy khả năng sử dụng tài sản để tạo ra khả năng sinh lời củaNgân hàng càng hiệu quả và tạo ra hiệu quả kinh doanh tốt cho ngân hàng. Chính vì vậy, tỷ lệ ROA càng cao thì khả năng sinh lời của ngân hàng càng cao theo Davydenko ( 2011). ROA không những phụ thuộc vào các quyết định chính sách của ngân hàng mà còn phụ thuộc cả những yếu tố vĩ mô mà NH không thể kiểm soát được.

Lợi nhuận sau thuế ROA = * 100 Tổng tài sản Theo Rivard et al. (1997), ROA là chỉ tiêu tốt nhất đo lường khả năng sinh lợi của 1 ngân hàng vì ROA không bị ảnh hưởng bởi sự tăng cao của nguồn vốn và ROA cho thấy khả năng tạo ra được khả năng sinh lời củangân hàng từ danh mục tài sản của chính ngân hàng đó. Vấn đề duy nhất của ROA là tỷ số trên không tính đến các yếu tố ngoại bảng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng theo Davydenko (2011). So với ROE, chỉ tiêu hiệu quả trên tài sản đo lường thêm hiệu quả của các nguồn lực đòn bẩy tài chính của ngân hàng sử dụng.

Hiệu quả lợi nhuận trên tổng tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 13 sản bao quát hơn hiệu quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên cũng có thể là yếu tố tạp nhiễu hơn hiệu quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.  Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ giữa thu nhập thuần trên tổng vốn chủ sở hữu. Cho thấy được với 1 đồng vốn từ chủ sở hữu của ngân hàng thì sẽ tạo ra được lợi nhuận bao nhiêu với một khoảng thời gian nhất định (thường được cho là 1 năm). Nói cách khác, ROE đánh giá lợi ích mà cổ đông (chủ sở hữu ngân hàng) có được từ nguồn vốn bỏ ra.Nghiên cứu ROE sẽ chỉ ra cách ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn đầu tư của mình như thế nào để tạo ra lợi nhuận (Gul, Irshad và Zaman (2011)).

Lợi nhuận sau thuế ROE = * 100 Tổng vốn chủ sỡ hữu ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng (tức là đầu tư chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức hợp lý). Theo lý thuyết về nguồn lực, vốn là yếu tố quan trọng trong nguồn lực của mọi doanh nghiệp. Việc khai thác tốt nguồn lực tạo ra lợi nhuận thể hiện hiệu quả khả năng sinh lời củachủ doanh nghiệp.

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ NHTM sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay để khai thác lợi thế của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Vì thế hệ số ROE càng cao thì cổ phiếu ngân hàng đó càng hấp dẫn nhà đầu tư. Theo Davydenko (2011), để đánh giá tốt nhất khả năng sinh lời, cần xem xét cả 2 chỉ số ROA và ROE dù 2 chỉ số này mang ý nghĩa khác nhau nhưng cả 2 đều chỉ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 14 ra hiệu quả quản lý trong việc tạo ra lợi nhuận từ tiền đầu tư của cổ đông và sự đầu tư vào danh mục tài sản của các ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ và lãi suất đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ, lãi suất và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, từ đó giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống tài chính. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà các quyết định chính sách có thể tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng chung cư ở thành phố hồ chí minh, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực xây dựng, hay Đánh giá hiệu quả dự án ứng dụng mô hình thông tin công trình bim trong quản lý thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tài liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong quản lý dự án. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực tài chính và xây dựng.