Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bình thuận

Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2017

123
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

1.2. Khái niệm doanh nghiệp, tín dụng doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp

1.2.2. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp

1.3. Vai trò tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

1.3.1. Đối với doanh nghiệp

1.3.2. Đối với ngân hàng

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

1.4.1. Tốc độ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp

1.4.2. Tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp trong tổng dư nợ

1.4.3. Tốc độ tăng trưởng TDDN

1.4.4. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

1.5.1. Các nhân tố khách quan

1.5.1.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế xã hội
1.5.1.2. Nhân tố từ cơ chế, chính sách nhà nước
1.5.1.3. Nhân tố từ khoa học công nghệ

1.5.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.5.2.1. Sự phát triển của thị trường tài chính và các công cụ tài chính

1.5.3. Các nhân tố thuộc chủ quan

1.5.3.1. Nguồn vốn của ngân hàng
1.5.3.2. Chính sách tín dụng cho khách hàng
1.5.3.3. Thông tin tín dụng
1.5.3.4. Quy trình cấp tín dụng
1.5.3.5. Nguồn nhân lực
1.5.3.6. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại các nước và bài học kinh nghiệm tại Việt Nam

1.6. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại các nước

1.6.1. Chính sách ưu đãi về tín dụng

1.6.2. Một số chính sách hỗ trợ khác

1.6.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TDDN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 – 2016

2.1. Khát quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013-2016

2.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2.3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại Bình Thuận

2.3.1. Số lượng DN thành lập và hoạt động tại tỉnh Bình Thuận

2.3.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN tại tỉnh Bình Thuận

2.4. Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.4.1. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.4.2. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bình Thuận

2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013-2016

2.5.1. Nguồn vốn huy động

2.5.2. Hoạt động tín dụng

2.5.3. Hoạt động dịch vụ

2.5.4. Tình hình tài chính

2.6. Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 – 2016

2.6.1. Tình hình tín dụng doanh nghiệp

2.6.2. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn

2.6.3. Tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp và tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp trong tổng dư nợ

2.6.4. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp

2.7. Đánh giá kết quả tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

2.7.1. Đánh giá công tác cho vay doanh nghiệp

2.7.2. Các hạn chế về công tác cho vay doanh nghiệp

2.7.3. Nguyên nhân hạn chế

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2017-2020

3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020

3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

3.1.2. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội

3.2. Định hướng kinh doanh tại Agribank Bình Thuận

3.3. Định hướng tăng trưởng TDDN tại Agribank Bình Thuận

3.4. Một số chỉ tiêu kinh doanh cụ thể của Agribank Bình Thuận

3.5. Một số giải pháp tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Bình Thuận

3.5.1. Nhóm các giải pháp về tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

3.5.1.1. Tăng trưởng huy động vốn để chủ động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng
3.5.1.2. Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

3.5.2. Nhóm các giải pháp về nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp và kiểm soát nợ xấu phát sinh

3.5.2.1. Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp
3.5.2.2. Kiểm soát nợ xấu phát sinh
3.5.2.3. Xử lý nợ xấu

3.5.3. Nhóm giải pháp về công tác quản trị điều hành và chất lượng cán bộ tín dụng

3.6. Một số kiến nghị

3.6.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.6.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

3.6.3. Kiến nghị đối với Agribank Việt Nam

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tăng Trưởng Tín Dụng Agribank Bình Thuận

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất. Năm 2016, Việt Nam có 477,808 doanh nghiệp hoạt động, trong đó Bình Thuận có 3,860 doanh nghiệp, chiếm 0.81%. Bình Thuận có nhiều tài nguyên thiên nhiên, số lượng doanh nghiệp không ngừng tăng. Tuy nhiên, dư nợ cho vay doanh nghiệp năm 2016 chỉ chiếm 37% tổng dư nợ và có xu hướng giảm. Tại Agribank Bình Thuận, dư nợ tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp và giảm từ 35.1% năm 2013 xuống 24% năm 2016, chất lượng tín dụng chưa đảm bảo. Vì vậy, tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng, vừa đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng, vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Luận văn này nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho vấn đề này.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò của Tín Dụng Doanh Nghiệp

Tín dụng doanh nghiệp là việc ngân hàng cung cấp vốn cho doanh nghiệp dưới nhiều hình thức như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp rất lớn, giúp doanh nghiệp có vốn để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận. Đối với ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp là nguồn thu nhập quan trọng, giúp ngân hàng tăng trưởng và phát triển. Theo nghiên cứu, tăng trưởng tín dụng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Bình Thuận.

1.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Tăng Trưởng Tín Dụng tại Agribank

Để đánh giá tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp, cần xem xét các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp, tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp trong tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp và tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này phản ánh quy mô, hiệu quả và chất lượng của hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Việc theo dõi và phân tích các chỉ tiêu này giúp Agribank Bình Thuận có cái nhìn tổng quan về tình hình tăng trưởng tín dụng và đưa ra các quyết định phù hợp.

II. Phân Tích Thực Trạng Tăng Trưởng Tín Dụng tại Agribank BT

Giai đoạn 2013-2016, kinh tế Bình Thuận có nhiều chuyển biến tích cực, số lượng doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Bình Thuận còn nhiều hạn chế. Dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ và có xu hướng giảm. Chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ xấu còn tiềm ẩn rủi ro. Nguyên nhân chủ yếu do khó khăn trong tiếp cận vốn của doanh nghiệp, chính sách tín dụng chưa phù hợp và năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng còn hạn chế. Cần có giải pháp để khắc phục tình trạng này.

2.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Bình Thuận 2013 2016

Bình Thuận có vị trí địa lý thuận lợi, nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch và nông nghiệp. Giai đoạn 2013-2016, kinh tế tỉnh có sự tăng trưởng ổn định, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng lên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Điều này tác động đến khả năng vay vốn kinh doanh Agribank Bình Thuận của các doanh nghiệp.

2.2. Thực Trạng Tín Dụng Doanh Nghiệp tại Agribank Bình Thuận

Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Bình Thuận còn hạn chế. Tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp chưa cao và tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp trong tổng dư nợ có xu hướng giảm. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp còn tiềm ẩn rủi ro. Điều này cho thấy Agribank Bình Thuận cần có giải pháp để tăng cường tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và nâng cao chất lượng tín dụng.

2.3. Đánh Giá Công Tác Cho Vay Doanh Nghiệp tại Agribank

Công tác cho vay doanh nghiệp tại Agribank Bình Thuận còn nhiều hạn chế. Quy trình thẩm định còn phức tạp, thời gian giải ngân còn chậm. Chính sách tín dụng chưa linh hoạt, chưa phù hợp với đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp. Năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng còn hạn chế. Cần có giải pháp để cải thiện quy trình, chính sách và nâng cao năng lực cán bộ để tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp Agribank Bình Thuận.

III. Giải Pháp Tăng Trưởng Tín Dụng Doanh Nghiệp Agribank BT

Để tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Bình Thuận, cần có giải pháp đồng bộ từ tăng trưởng huy động vốn, mở rộng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và hoàn thiện công tác quản trị điều hành. Cần tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch và năng lượng tái tạo. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, giảm lãi suất và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng.

3.1. Tăng Trưởng Huy Động Vốn để Đáp Ứng Nhu Cầu Vốn

Agribank Bình Thuận cần tăng cường huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu và vay vốn từ các tổ chức tài chính khác. Cần có chính sách lãi suất cạnh tranh và đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn để thu hút khách hàng. Việc tăng trưởng huy động vốn giúp Agribank Bình Thuận chủ động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn sản xuất Agribank Bình Thuận của doanh nghiệp.

3.2. Mở Rộng Tín Dụng Doanh Nghiệp vào Các Lĩnh Vực Ưu Tiên

Agribank Bình Thuận cần tập trung mở rộng tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch và năng lượng tái tạo. Cần có chính sách tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực này. Việc mở rộng tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bình Thuận và tạo ra nhiều việc làm.

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng và Kiểm Soát Nợ Xấu

Agribank Bình Thuận cần nâng cao chất lượng thẩm định dự án, tăng cường kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn và có biện pháp xử lý nợ xấu kịp thời. Cần có chính sách trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ để đảm bảo an toàn hoạt động. Việc nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ xấu giúp Agribank Bình Thuận giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả hoạt động.

IV. Kiến Nghị Để Thúc Đẩy Tăng Trưởng Tín Dụng Agribank BT

Để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Bình Thuận, cần có sự phối hợp đồng bộ từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Agribank Việt Nam. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, giảm lãi suất và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách điều hành tiền tệ linh hoạt và tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tăng trưởng tín dụng. Agribank Việt Nam cần có chính sách hỗ trợ Agribank Bình Thuận trong việc tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp.

4.1. Kiến Nghị Với Chính Phủ Về Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, giảm lãi suất và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch và năng lượng tái tạo. Việc hỗ trợ doanh nghiệp giúp tăng cường khả năng vay vốn đầu tư Agribank Bình Thuận và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

4.2. Kiến Nghị Với Ngân Hàng Nhà Nước Về Điều Hành Tiền Tệ

Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách điều hành tiền tệ linh hoạt và tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tăng trưởng tín dụng. Cần có chính sách giảm lãi suất và nới lỏng các quy định về cho vay để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn. Việc điều hành tiền tệ linh hoạt giúp Agribank Bình Thuận có điều kiện để tăng cường tín dụng cho doanh nghiệp lớn.

4.3. Kiến Nghị Với Agribank Việt Nam Về Hỗ Trợ Chi Nhánh

Agribank Việt Nam cần có chính sách hỗ trợ Agribank Bình Thuận trong việc tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp. Cần có chính sách ưu đãi về lãi suất và phí cho các doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Bình Thuận. Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng của Agribank Bình Thuận. Việc hỗ trợ chi nhánh giúp Agribank Bình Thuận tăng cường khả năng tăng trưởng tín dụng Agribank Bình Thuận.

05/06/2025
Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp, tín dụng doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp: Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định với một giá trị nhất định.

Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu. Chẳng hạn: Xét theo quan điểm luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thực thi. Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy. Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải.

Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được. (Trích từ sách "Kinh tế doanh nghiệp của D.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 ) Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự. 2 Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau.

Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phương diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây: Thứ nhất, Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính. Thứ hai, Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin. Thứ ba, Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra. Thứ tư, Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu được.

Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội. Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân: Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế, nó do Nhà nước khẳng định và xác định. Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể.

3 Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó. Tại Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp năm 2015, Doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Có các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển, có 3 mục đích cơ bản: - Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Mục đích xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động công ích. - Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi người tham gia hoạt động trong doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp mục đích hoạt động vì lợi nhuận, một trong các yếu tố cần thiết để doanh nghiệp hoạt động là vốn.

Hiện nay, có nhiều kênh đáp ứng vốn cho doanh nghiệp như tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng; song tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ cơ bản nhất trong điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp: Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Tín dụng ngân hàng có 5 đặc điểm tín dụng sau: 4 Thứ nhất, TDNH dựa trên cơ sở lòng tin. NH chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay.

Đây là đặc điểm quan trọng nhất, từ đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo. Do đó, trong các quyết định cho vay, ngân hàng sắp xếp thứ tự ưu tiên của các tiêu chí như sau: (1) Tín nhiệm (uy tín, thiện chí) của người vay, (2) Tính khả thi của dự án (phương án kinh doanh). (3) Bảo đảm tiền vay. Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả, NH là trung gian tài chính “đi vay để cho vay” nên mọi khoản tín dụng của NH đều phải có thời hạn, bảo đảm cho NH hoàn trả vốn huy động.

Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, NH phải căn cứ tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay. Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải trả cả lãi. Nếu không có sự hoàn trả thì không được gọi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.

Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho NH. Việc đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay là rất khó, vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở hoàn trả vô điều kiện. Từ các đặc điểm trên cho thấy, TDNH phải bảo đảm được hai nguyên tắc: vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết.

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp Do nhận thức được tầm quan trọng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế nói chung và hoạt động NHTM nói riêng, các ngân hàng luôn coi doanh nghiệp là đối tượng khách hàng chiến lược. Từ đó thúc đẩy các biện pháp tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp để tăng trưởng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Điều này cũng thể hiện được khả năng tìm kiếm khách hàng, kiểm tra giám sát khoản vay của từng ngân hàng và phương thức xử lý nợ xấu hợp lý. 5 Tín dụng doanh nghiệp là hình thức ngân hàng cấp tín dụng, bằng các nghiệp vụ như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các nghiệp vụ khác đối với khách hàng doanh nghiệp để thỏa mãn những nhu cầu vốn cần thiết của nhóm đối tượng khách hàng này đồng thời khơi tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng.

Tăng trưởng tín dụng không đơn thuần về mặt số học mà gắn với chất lượng tín dụng. Trong những hình thức tín dụng thì hình thức cho vay là cơ bản nhất. Đối với khách hàng doanh nghiệp, khi ngân hàng tăng trưởng tín dụng ngoài việc tăng dư nợ cho vay mà còn có thể bán chéo được nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng đi kèm vừa giúp doanh nghiệp quản lý được việc sử dụng vốn vay, thanh toán các chi phí đầu vào nhanh chóng… giúp ngân hàng kiểm soát được dòng tiền của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay một cách thuận lợi bên cạnh đó ổn định tài chính, tăng thu nhập cho ngân hàng. Để đảm bảo tình hình kinh doanh của ngân hàng ngày một tốt hơn và bền vững hơn đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng buộc các ngân hàng phải lựa chọn, tìm kiếm từng đối tượng khách hàng cho phù hợp với tình hình kinh doanh của mỗi ngân hàng, thực hiện chăm sóc khách hàng, vận dụng các cơ chế, chính sách hợp lý và ngày càng hoàn thiện hơn phong cách giao dịch để thu hút khách hàng.

Vai trò của tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp trong khu vực. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của tín dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chính sách tín dụng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng và các giải pháp phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hạn chế rủi tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông đô, nơi cung cấp các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh nghệ an sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh long an sẽ cung cấp thêm thông tin về cách cải thiện hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực tín dụng doanh nghiệp.