LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày….năm 2016 Học viên Trần Thị Hạnh LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn Khoa sau đại học Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý NNL cũng nhƣ các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi các kiến thức cơ bản và chuyên sâu trong ngành quản trị nói chung và ngành Quản trị nhân lực nói riêng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Tiến sĩ Vũ Thị Uyên. Cô đã luôn tận tình hƣớng dẫn, khích lệ, động viên tinh thần và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này trong suốt thời gian vừa qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị trong lớp K23H những ngƣời đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình họp tập cũng nhƣ quá trình thực hiện luận văn này. Xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã dành thời gian giúp tôi trả lời bảng câu hỏi phỏng vấn.
Trong quá trình thực hiện và trình bày kết quả bài nghiên cứu. Do hạn chế về mặt thời gian, số liệu, kiến thức và kinh nghiệm của chính tôi nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự hƣớng dẫn thêm từ quý thầy cô, sự chia sẻ, đóng góp của ngƣời thân, bạn bè và các đọc giả để tôi có thể có thêm những kiến thức chuyên môn và có sự hiểu biết đƣợc toàn diện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ LỜI NÓI ĐẦU.
Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NLĐ VỚI DOANH DOANH NGHIỆP. Khái niệm và vai trò sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp. Khái niệm sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp.
Vai trò sự gắn bó của NLĐ trong doanh nghiệp. Nội dung sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp. Một số học thuyết liên quan đến sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp. Các biện pháp xây dựng và tăng cƣờng sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp 8 1.
Các tiêu chí đánh giá sự cam kết gắn bó của NLĐ đối với doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hƣởng tới sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Kinh nghiệm từ một số doanh nghiệp khác về tăng cƣờng sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp.
21 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ GẮN BÓ CỦA NLĐ VỚI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân đội. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân đội. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.
Đặc điểm NNL của Ngân hàng TMCP Quân đội. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội. Thực trạng về sự gắn bó của NLĐ tại ngân hàng TMCP Quân đội. Phân tích thực trạng về sự gắn bó của NLĐ tại ngân hàng TMCP Quân đội.
Các biện pháp tăng cƣờng sự gắn bó của NLĐ tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Các nhân tố ảnh hƣởng tới sự gắn bó của NLĐ tại Ngân hàng TMCP Quân đội 45 2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Nhận xét chung. Nhƣợc điểm. 72 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG SỰ GẮN BÓ CỦA NLĐ VỚI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển Ngân hàng giai đoạn 2016-2020.
Phƣơng hƣớng hoàn thiện chính sách, chế độ cho NLĐ trong thời gian tới. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng sự gắn bó của NLĐ với Ngân hàng TMCP Quân đội áp dụng đến năm 2020. Truyền thông, điều chỉnh thu nhập của NLĐ. Phân công CV phù hợp hơn với năng lực trình độ của NLĐ và tăng cƣờng công tác truyền thông, phối hợp trong phân công giao việc.
Phát triển VHDN ngày càng mạnh .110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .112 DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ HÌNH Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow .2: Học thuyết ERG. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH TMCP Quân đội giai đoạn 2011-2015. Số lƣợng nhân sự từng khu vực qua các năm. Cơ cấu nhân sự theo vị trí, giới tính, trình độ.
KQ SXKD từ năm 2013 - 2016. Thu nhập theo vị trí và khu vực. TNBQ theo vị trí. Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện CV.
Bảng đánh giá thực hiện CV. Kiểm định ĐTC nhóm biến đào tạo phát triển. Kiểm định ĐTC nhóm biến VHDN. Số liệu về các nhân tố cho biến độc lập.
Số liệu về phân tích các nhân tố cho biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định tƣơng quan giữa các biến độc lập và mức độ gắn bó 51 Bảng 2. Bảng số liệu phân tích mô hình hồi quy. Bảng số liệu phân tích Anova.
Số liệu cơ cấu lƣơng theo chi nhánh. Kiểm định Pear-son của các nhân tố về thu nhập. Bảng số liệu về điều tiết lƣơng của chi nhánh. Kiểm định Pear-son của các nhân tố về CV.
Bảng kiểm định Pear-son của các nhân tố về VHDN. Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2016-2020. So sánh lợi nhuận trƣớc thuế bình quân/ngƣời năm 2015. Đề xuất điều chỉnh bảng tiêu chuẩn thực hiện CV.
Lợi nhuận trƣớc thuế qua các năm. Năng suất lao động qua các năm. TNBQ theo khu vực. 41 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CBNV : Cán bộ nhân viên CBQL : Cán bộ quản lý CN : Chi nhánh CV : Công việc ĐGTHCV : ĐGTHCV HO : Hội sở KMO : Kiểm định khám phá MB : Ngân hàng TMCP Quân đội RM : Chuyên viên quan hệ khách hàng NLĐ : Ngƣời lao động VHDN : Văn hóa doanh nghiệp NNL : Nguồn nhân lực KQ THCV : Kết quả thực hiện CV KQ SXKD : Kết quả sản xuất kinh doanh TNBQ : Thu nhập bình quân ĐTC : Độ tin cậy CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NLĐ VỚI DOANH DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm và vai trò sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp 1. Khái niệm sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp Có rất nhiều ý kiến khác nhau về thế nào là sự gắn bó của nhân viên với tổ chức bởi vì vẫn chƣa có sự nhất trí giữa các học giả trong việc định nghĩa và đo lƣờng sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tác giả thấy rằng định nghĩa gần nhất và nói rõ hơn về sự gắn bó của NLĐ với tổ chức đó là “Sự gắn bó là mức độ mà NLĐ muốn và thực sự hành động để để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức”. Nhƣ vậy cũng có thể hiểu rằng, nếu NLĐ gắn bó với tổ chức thì bản thân họ sẽ chăm chỉ, hăng say làm việc với năng suất tốt nhất có thể để tạo ra giá trị của tổ chức.
Theo Mowday & cộng sự (1979) cho rằng: “Sự cam kết gắn bó với tổ chức được định nghĩa như là một sự kiên định của một cá nhân mong muốn làm thành viên của tổ chức và sự tham gia tích cực vào các hoạt động của một tổ chức cụ thể” [9] cam kết gắn bó với tổ chức đƣợc định nghĩa nhƣ là trạng thái tâm lý của thành viên trong tổ chức, phản ánh mức độ cá nhân hấp thu hay chấp nhận những đặc điểm của tổ chức mình tham gia. Còn theo Meyer và Allen (1990) cho rằng “cam kết gắn bó với tổ chức là trạng thái tâm lý thể hiện mối quan hệ của cá nhân với tổ chức, liên quan đến quyết định duy trì tiếp tục là thành viên trong tổ chức”[10], Meyer và Allen (1997) giải thích rằng những NLĐ gắn bó với tổ chức bằng cảm xúc mạnh mẽ hơn sẽ có động cơ làm việc cao hơn và có nhiều đóng góp hơn những ngƣời còn lại [11]. Nhƣ vậy nói tóm lại, các nhà nghiên cứu cho rằng sự cam kết gắn bó với tổ chức của NLĐ và các trạng thái tâm lý, các trạng thái tâm lý này thúc đẩy các mối liên kết, gắn bó của NLĐ với tổ chức mà mình đang tham gia. Nó đƣợc biểu hiện thông qua các quyết định duy trì hay từ bỏ, thông qua các KQ THCV, biểu hiện ở niềm vui khi đƣợc làm việc tại tổ chức của họ.
Thông qua tìm hiểu nghiên cứu, tác giả sử dụng 1 định nghĩa về sự gắn bó của NLĐ là “mức độ mà NLĐ muốn và thực sự hành động để để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức” cho bài nghiên cứu của mình. Vai trò sự gắn bó của NLĐ trong doanh nghiệp Không có một doanh nghiệp nào có thể tồn tại và phát triển nếu không có NLĐ làm việc một cách có hiệu quả và năng suất lao động tốt. NNL là tài sản quý giá nhất của mọi doanh nghiệp, là nguồn gốc của mọi của cải, vật chất, của mọi sự phát triển. Để tạo ra một sản phẩm của bất kỳ một ngành nghề hay lĩnh vực nào, chúng ta không thể không kể đến các nhân tố đầu vào: nhà xƣởng/ nơi làm việc, máy móc thiết bị phục vụ quá trình làm việc, nguyên nhiên vật liệu đầu vào của quá trình làm việc và một phần không thể thiếu đó là yếu tố con ngƣời/NLĐ, con ngƣời để vận hành thiết bị máy móc và chính con ngƣời làm ra sản phẩm.
Vì vậy có thể khẳng định không có NLĐ không thể tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Tạo ra sự ổn định về NNL cho tổ chức dẫn đến việc thực hiện kế hoạch, chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp ổn định và đáp ứng yêu cầu kế hoạch chiến lƣợc. Trong 3 chức năng của quản trị nguôn nhân lực của Trần Kim Dung (tr 379), thì Trần Kim Dung cũng đã đề cấp đến vai trò của nguồn lực ổn định trong doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp không chú trọng đến chức năng duy trì NNL thì mọi kế hoạch, chiến lƣợc phát triển của tổ chức đó xem nhƣ không có cơ sở từ nguồn lực của mình [3]. Cùng quan điểm trên là định nghĩa về nhân tài (Talent) của Dave Ulrich (2011): Ngƣời giỏi chƣa hẳn là một nhân tài của tổ chức.