MỞ ĐẦU Từ những thời gian đầu vào những năm 70 và 80 cia Intemet va cho đến. ngày nay, Internet da tao lap cho minh mot vi tri théng ti rong truyền thông. toàn cầu cho phớp tạo ra một số lượng rất da dạng các ứng dụng máy tính. Các img dung Internet hiển nhiên là hết sức cần thiết xét tử góc độ Internet, nhưng tất cã các đự bao déu cho thay các ứng dựng này cũng trở nên cẩn thiết với hầu hết các mạng vô tuyến trong tương lai.
Ngành công nghiệp này cũng đã nhận thức được vÃt ác hạn chỗ của giao thức TPv4, các nhà cung, cấp mạng di động thể hệ sau cũng như các nhà cung cấp thiết bị chơ biết họ gần số lượng địa chỉ IP cho hang triệu thiết bị. Một trong những tiêu chỉ chỉnh của các nhà khai thác mạng đi đồng tương lai là khả năng luôn luôn kết nổi với mụng của người sử dụng, Điều này đổi hỏi một số lượng lớn địa chi TP. TPv6 cung cấp thêm nhiêu khả năng trong đó đứng chú ý nhất là sự mở rộng về khỏng gian dịa chí, IPv6 có không, gian dịa chí là 128 bit trong, khi IPv1 chỉ sử đụng 32 bit Việc tổ hợp IPv6 và các hệ thông di dộng (như GSM/GPRS vẻ UMTS) sẽ giảm thiểu được các vẫn dẻ hiện tại vẻ sự thiêu hụt của cả hai bén IP va mang di động: thiểu địa chỉ TP, chất lượng địch vụ và bảo mật trong TP và sự thiếu hut phé tan trong mang di động. Bằng cách tổ hợp hai công nghệ này, có thể đấm bão cúng cấp lợi ích tốt nhất cho người sử dụng di déng đầu cuối Trong luận văn nảy trình bảy các vấn dễ cần thiết khi đưa IPv6 vào mang dị động tương lai.
Chương L trình bảy tổng quan về mạng 3G, chương 2 giới thiệu về rnobile IP, chương 3 trình bảy vẻ [v6 và chương 4 đưa ra các giải pháp thực hiện IPv6 trên nên IPv4 Tĩnh 3.1: Tâm địa chỉ IPv4 Tĩnh 3. Kích thước bảng định tuyến. Câu trúc của gởi tin 1uulicast. Định dạng địa chỉ 1Pv6 lĩnh 3.
Các trường của subnet preBe. Câu trúc địa chỉ AGIU. Phan phdi dia chi AGU. TPv6 header Hinh 3.
Iop-by-hop option header Hinh 3. Mé t4 mét packet gdm mét router alert hop-by-hop option. Rouling header Hinh 3.14, Rouling header od kiéu diuh tuyén bang 0 Hình 3. Các gói véi routing header.
Quả trinh phân mãnh trong TPv6 THinh 3. Tragment header Tình 3. Định dạng cia AH. AH hoạt động ở transport mode.
Thứ tự của các header khi áp ÀH vao tunnel mode Iimh 3. Dinh dang ctta USP header Hinh 3. Thứ tự của các header trong TPv6 khi hoạt động & transport. Thứ tự của các header trong TPv6 khi hoạt động ở Iurmel mode.
Cơ ché dual IP layer. Cau tric dia chỉ IPv4-ocmpatible [Pv6. Co ché tunneling. Cơ chế đóng gói thực hiện tumnel DAN TỤC CÁC BẰNG Bang 4.
Cac Uhan 86 eda co ché Dual-Stack Bang, 4. Cau tric oa phần header [Pv4 khi thuc hién tunneling, Bang 4. Tom tat phương thức lựa chọn cơ chế chuyển dồi. DANH MUC CAC HiNH VE, DO THT Hinh 1.
Téng quan về hệ thống vô tuyển Lĩnh 1. Các khu vực dịch vụ của TMT-2000 lĩnh 1. Câu tric hệ thống GPRS. Câu trúc hệ thống MTS Hĩmh 1.
Câu trúc hệ thông củng 2000 1X Hĩmh 1. Câu trúc hệ thống cima 2000 1x EV DO Hình 1. Băng thông và tốc độ chip của LMTS và cdma Ix, 3Xitt TĨịnh 1. Câu trúc lớp mang NGN.
Cầu trúc lớp và cáo thành phân chính trong mạng NGM. Các thành phầu chinh trong mạng NGN. Kién trac mang Mobile [Pv6 Hinh 2. Minh họa cầu trúc bản tin thông, báo.
Minh hoa thủ tục ding ky Hìmh 2. Các xử lý của HA lại lu vàotahkênh of bê số liệu. minh hoa cầu trúc gởi số liệu trong ông dân Hình 3. Mô tả quá trình mã hoá dịnh tuyển chung, lĩnh 2.
Minh họa 4 ban tin: yéu cau, cập nhật, xác nhận, cảnh bảo liên kết. Phac hoa co chế hoạt động của MIPvớ. Lung van chuyền của gói tin Tĩnh 3.1: Tâm địa chỉ IPv4 Tĩnh 3. Kích thước bảng định tuyến.
Câu trúc của gởi tin 1uulicast. Định dạng địa chỉ 1Pv6 lĩnh 3. Các trường của subnet preBe. Câu trúc địa chỉ AGIU.
Phan phdi dia chi AGU. TPv6 header Hinh 3. Iop-by-hop option header Hinh 3. Mé t4 mét packet gdm mét router alert hop-by-hop option.
Rouling header Hinh 3.14, Rouling header od kiéu diuh tuyén bang 0 Hình 3. Các gói véi routing header. Quả trinh phân mãnh trong TPv6 THinh 3. Tragment header Tình 3.
Định dạng cia AH. AH hoạt động ở transport mode. Thứ tự của các header khi áp ÀH vao tunnel mode Iimh 3. Dinh dang ctta USP header Hinh 3.
Thứ tự của các header trong TPv6 khi hoạt động & transport. Thứ tự của các header trong TPv6 khi hoạt động ở Iurmel mode. Cơ ché dual IP layer. Cau tric dia chỉ IPv4-ocmpatible [Pv6.
Co ché tunneling. Cơ chế đóng gói thực hiện tumnel mat dat (UTRA-UMTS Terrestrial Radio Access) UMTS. Tiéu chuan nay cé 2 sơ đồ truy nhập vô tuyên. Một trong số đó sắp xếp các cặp dải tân thông qua ghép song công phân chia theo tân số (FDD)-thường gọi là CDMA băng thông rộng (WCDMA).
Các kỹ thuật đa truy nhập (FDMA, TDMA VÀ CDMA). Trước khi xem xét tương lai 3G, cũng cân khảo sát hoạt động của từng giao diện nói trên. Thử nhất, các kênh này được ghép cặp sao cho một kênh đi từ trạm đi động đến trạm gốc và kênh kia đi từ trạm góc đến trạm di động, tạo điều kiện cho liên lạc song công.1 minh hoạ giao diện không gian với đường lên và đường xuống. Thứ hai, cỏ một tập các kênh điều khiển 2 chiều dùng đề điều khiên các kênh thoại.
Cuối củng, giao diện không gian cân một quy trình mả ở đó, các kênh thoại được phân bô cho nhiều người dùng đồng thời. FDMA, TDMA và CDMA là các phương thức phân bổ kênh của giao diện không gian. Tổng quan về hệ thông vô tuyến ~ FDMA là phương thức phân bổ đầu tiên vả ra đời sớm nhất. Một thuê bao muôn tạo một cuộc gọi sẽ phải nhập số điện thoại cần gọi và nhân phim gửi.
mat dat (UTRA-UMTS Terrestrial Radio Access) UMTS. Tiéu chuan nay cé 2 sơ đồ truy nhập vô tuyên. Một trong số đó sắp xếp các cặp dải tân thông qua ghép song công phân chia theo tân số (FDD)-thường gọi là CDMA băng thông rộng (WCDMA). Các kỹ thuật đa truy nhập (FDMA, TDMA VÀ CDMA).
Trước khi xem xét tương lai 3G, cũng cân khảo sát hoạt động của từng giao diện nói trên. Thử nhất, các kênh này được ghép cặp sao cho một kênh đi từ trạm đi động đến trạm gốc và kênh kia đi từ trạm góc đến trạm di động, tạo điều kiện cho liên lạc song công.1 minh hoạ giao diện không gian với đường lên và đường xuống. Thứ hai, cỏ một tập các kênh điều khiển 2 chiều dùng đề điều khiên các kênh thoại. Cuối củng, giao diện không gian cân một quy trình mả ở đó, các kênh thoại được phân bô cho nhiều người dùng đồng thời.
FDMA, TDMA và CDMA là các phương thức phân bổ kênh của giao diện không gian. Tổng quan về hệ thông vô tuyến ~ FDMA là phương thức phân bổ đầu tiên vả ra đời sớm nhất. Một thuê bao muôn tạo một cuộc gọi sẽ phải nhập số điện thoại cần gọi và nhân phim gửi. mat dat (UTRA-UMTS Terrestrial Radio Access) UMTS.
Tiéu chuan nay cé 2 sơ đồ truy nhập vô tuyên. Một trong số đó sắp xếp các cặp dải tân thông qua ghép song công phân chia theo tân số (FDD)-thường gọi là CDMA băng thông rộng (WCDMA). Các kỹ thuật đa truy nhập (FDMA, TDMA VÀ CDMA). Trước khi xem xét tương lai 3G, cũng cân khảo sát hoạt động của từng giao diện nói trên.
Thử nhất, các kênh này được ghép cặp sao cho một kênh đi từ trạm đi động đến trạm gốc và kênh kia đi từ trạm góc đến trạm di động, tạo điều kiện cho liên lạc song công.1 minh hoạ giao diện không gian với đường lên và đường xuống. Thứ hai, cỏ một tập các kênh điều khiển 2 chiều dùng đề điều khiên các kênh thoại. Cuối củng, giao diện không gian cân một quy trình mả ở đó, các kênh thoại được phân bô cho nhiều người dùng đồng thời. FDMA, TDMA và CDMA là các phương thức phân bổ kênh của giao diện không gian.
Tổng quan về hệ thông vô tuyến ~ FDMA là phương thức phân bổ đầu tiên vả ra đời sớm nhất. Một thuê bao muôn tạo một cuộc gọi sẽ phải nhập số điện thoại cần gọi và nhân phim gửi. Néu còn dung lượng thoại cho tế bào, một cặp kênh sẽ được phan bé cho trạm di động để phục vụ dam thoại - mỗi kênh cho một chiều thoại. Xét trên một sơ đỗ phân bỏ lế báo điển hình, số chiều thoại tối đa của một tế bào bất kỳ là khoảng 60.
Rõ ràng là không thể phục vụ hảng triệu người đùng với một dung. lượng hạn chế như thế - Các hệ thông TDMA khắc phục vẫn đề dưng lượng kênh bằng cach chia kênh vỏ tuyển don thánh các khe thời gian và phân bổ † khe thời gian cho mỗi thuê bao. Ví dụ, hệ thống TDMA của Hoa Kỷ có 3 khe thời gian trên mỗi kênh trong khi hệ thống GSM có 8 khe thời gian trên mỗi kênh. Dễ sử dựng các khe thời gian, tín hiệu thoại tương tự cần được chuyễn sang dạng số.
Một bộ mã hoá thoại, được gọi là vocoder, thực hiện công viée nay. Dung lượng cỏ được bạn đầu hơi nhỏ song với việc dùng các vocoder tốc dé bit thấp, số kênh thoại trên mỗi kênh vỏ tuyến có thể được tăng lên đáng kẻ. Công nghệ này đói hỏi vến đầu tư ban đầu ít tên kém hơn CDMA. -_ Còn công nghệ da truy nhập phân chịa theo ruã CDMA là công nghệ trải phỏ cho phép nhiều tấn số được sử dụng đồng thời; mã hóa từng gói t1 hiệu số bằng một mã khóa duy nhật trước khi đưa lên kênh vật lý và gửi đi Quá trình này còn được gọi là điều chế tạp âm vì tín hiệu đầu ra của nó giảng như lạp âm nên.
Bộ nhận CDMA chỉ biết nhận và giải mã. Công nghệ này gó tinh bao mat tin hiệu cao hơn TDMA. Theo các chuyền gia CNTT Việt Nam, xét ở góc độ bao mat théng tin, CDMA cé tinh ning ưu việt hơn. hờ hệ thông kích hoạt thoại, hiệu suất tái sử dụng fan sé trai phd cao và diéu khiển nắng lượng, nên nó cho phép quản lý số lượng thuê bao cao gấp 5 - 20 lần so với công nghé GSM.
Ap dung kj thuat ma héa thoai mdi, CDMA nâng chất lượng thoại lên ngang bằng với hệ thẳng dién thoai hiu tuyén.