Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2016. Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tài liệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng.
Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, 2012. Luận án đã hoàn thành các vấn đề chính nhƣ: - Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín 4 dụng nói riêng của NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm gần đây, một ngân hàng có thị phần tín dụng lớn nhất, nhƣng có tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam ở thời điểm trƣớc năm 2012. - Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan. - Luận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam đƣợc kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm cho lợi nhuận tăng bền vững, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam ổn định.
Bên cạnh đó còn một số hạn chế, nhƣ mô hình chƣa phù hợp, chất lƣợng cán bộ còn hạn chế, công nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tín dụng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu…. Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủ quan từ chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng của nền kinh tế cũng nhƣ các cơ quan quản lý, điều hành có liên quan. - Sau khi nêu lên định hƣớng hoạt động kinh doanh và định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp đƣợc đề xuất có tính logic, sát thực tiễn và có tính khả thi, trong đó tập trung vào quản trị điều hành, vào cán bộ, vào công nghệ, tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát nội bộ. - Các kiến nghị đƣợc đề xuất chủ yếu dựa trên những nguyên nhân khách quan, tập trung vào hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hành chính sách tiền tề, quản lý hoạt động ngân hàng….
Nguyễn Thị Hoài Thƣơng, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, 2012. Luận án đã đƣa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại. Tác giả đã chứng minh rằng chỉ khi nào nợ xấu 5 đƣợc nhận biết và đo lƣờng một cách chính xác thì các ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu quả. Bởi vậy trong quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ sung cách thức đo lƣờng nợ xấu, cụ thể: Thứ nhất: Các ngân hàng phải ƣớc lƣợng đƣợc xác suất vỡ nợ của khoản vay, từ đó xác định với xác suất vỡ nợ nhƣ thế nào thì đƣợc coi là nợ xấu.
Thứ hai: Các ngân hàng phải xây dựng quy trình và tổ chức đo lƣờng tổn thất của nợ xấu, để từ đó có cách ngăn ngừa và xử lý thích hợp. Xuất phát từ những hạn chế trong thực trạng quản lý nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam, luận án đã đƣa ra những đề xuất mới. Cụ thể: Thứ nhất: Nhanh chóng thay thế Quyết định 493/2005 và Quyết định 18/2007 của ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) Việt Nam bằng văn bản hiệu lực khác nhằm khắc phục những bất cập trong 2 quyết định trên; trong đó quan trọng nhất là phải thống nhất phƣơng pháp, nội dung quản lý nợ xấu. Thứ hai: Khác với các nghiên cứu trƣớc, tác giả đã chứng minh rằng việc NHNN Việt Nam và các NHTM phân loại nợ thành 5 nhóm nhƣ hiện nay là chƣa phản ánh chính xác mức độ rủi ro tín dụng.
Do đó tác giả đề xuất việc phân loại nợ thành 10 nhóm, tƣơng ứng với 10 mức trích lập dự phòng tổn thất từ 0% đến 100%. Thứ ba: Tác giả khẳng định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tổng thể là mô hình hiệu quả trong việc quản lý nợ xấu cho các NHTM Việt Nam. Khác với các nghiên cứu trƣớc cho rằng chỉ có các ngân hàng lớn với tiềm lực tài chính mạnh mới có thể áp dụng mô hình này; tác giả đã chứng minh rằng các NHTM Việt Nam hiện có quy mô hoạt động nhỏ, năng lực tài chính yếu vẫn hoàn toàn có thể áp dụng mô hình, dựa trên việc xây dựng các liên kết về mặt công nghệ, thông tin và quản trị để đảm bảo đáp ứng các điều kiện vận hành 6 của mô hình. Thứ tƣ: Trong tiến trình tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng (TCTD), bên cạnh việc hợp nhất một số NHTM trong nƣớc, cần nhanh chóng có một cơ chế khuyến khích TCTD nƣớc ngoài mua lại, sáp nhập TCTD yếu kém của Việt Nam.
Luận án cũng đề xuất cần tăng giới hạn sở hữu cổ phần tối đa của TCTD nƣớc ngoài tại các NHTM cổ phần yếu kém của Việt Nam. Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng”, 2010 - Cũng giống nhƣ các đề tài khác trong đề tài này tác giả cũng nghiên cứu những lý luận chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng nhƣ khái niệm; nguyên tắc hoạt động; phân loại, vai trò………. - Nêu lên tổng quan hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng. Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan.
- Trên cơ sở những hạn chế tác giả đƣa ra những giải pháp hoàn thiện để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để đáp ứng yêu cầu và xu thế hội nhập trong giai đoạn hiện nay. Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham khảo khác mang tính tổng quát, đa dạng gồm: các bài viết liên quan đến đề tài của các tác giả, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng, các báo cáo thƣờng niên, văn bản, chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi toàn cảnh về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 7 2013 đến năm 2016 của Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi tập hợp số liệu viết về đề tài. Từ đó có thể phân tích, so sánh các chỉ tiêu đƣa ra những đánh giá có cơ sở.
8 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. K á n ệm về rủ ro và rủ ro tín ụng a. Khái niệm rủi ro Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con ngƣời.
Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thƣơng mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng, loại hình kinh doanh chứa đựng nguy cơ rủi ro cao, trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, kinh doanh tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất. Tuy nhiên, những rủi ro tín dụng cũng gây thiệt hại khôn lƣờng thậm chí làm phá sản ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải có những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra. Chính vì vậy, khái niệm rủi ro tín dụng đƣợc rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đƣa ra những ý kiến khác nhau, tiêu biểu nhƣ: Theo Joel Bessic thì “Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng vay không trả đƣợc nợ hoặc sự giảm sút chất lƣợng tín dụng của khoản vay”.
Theo PGS-TS Nguyễn Văn Tiến thì “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán gốc và lãi không đúng kì hạn”.Lange thì “ Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm 9 tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể đƣợc thực hiện đầy đủ về số lƣợng và thời hạn”. Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Tuy có rất nhiều các khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng nhƣng có thể tổng hợp lại nhƣ sau: Rủi ro tín dụng đƣợc định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đƣợc tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng. là những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi (Rose, 2004).
P ân loạ rủ ro tín ụng Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà ngƣời ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau.