CHƯƠNG I: TONG QUAN VỀ XỬ LÝ TÍN HIỆU THỐNG KE 1.1 Tín hiệu ngâu nhiên rời rac 1.1 Khải niệm tín hiệu ngẫu nhiên rồi rạc "Tín hiệu ngẫu nhiên rời rạc được biểu diễn bởi dấy rời rạc xiz} là tín hiệu mã với sự lựa chọn bất kỳ của biến độc lập ø=z, thì giá trị x[z„] là một giá trị ngẫu nhiên.L là một số ví dụ về tín hiệu ngẫu nhiên rời rac: “uth TTY mi e II INN Tũnh I.L : Các ví dụ về qué trinh ngdu nhién : (a) Nhiéu,(b) dit liệu nhị phân,(c) quá tình ngẫu nhiên dạng sin,(đ) quá trình ngẫu nhiên dạng điện áp không đổi.a tỉn hiệu ngẫu nhiên rời rạc thực, tại giá trị bất kỳ của biến độc lập „—ø, thì giá trị tín hiệu s{a,] nhận giá trị thực nào đó.b giá trị tín hiệu tại thời điểm ø~ n; một cách ngẫu nhiên là-I hoặc #1.d thoả mãn định nghĩa tín hiệu ngẫu ngiên. Nhưng +uuận văn thạc sĩ 1 Xt by thong tin và truyền thông.1 Loe tin hiéu dựu trêu các thông tin về phổ của tên hiệu 82 a} Bộ lọc FIN g2 b} Bộ lọc HR 82 5.2 Lọc tín hiệu bằng bộ lạc tối ưu Wiener(không dựa trên các thông tin về phổ của tín hiệu) 83 5.4 Can bằng kênh tự thích nghỉ #4 3.1 Cân bằng kênh tự thích nghỉ sử đụng thuật toán IS t4 3.2 Cân bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LMS sử dụng dda sai sé 85 .3 Cân bằng kênh tự thich nghi hang thuật taán TMS có tink dén dấu dữ liệu đâu vào bộ cân bằng 86 5.4 Cán bằng kênh rự thích nghỉ bằng thuật toản LMS sử dụng dấu của sai số và đấu của dữ liệu đầu vào bộ cân bằng 87 3.5 Cán bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LAIX với trạng thái ban Aẩu dượp thiết lập bằng lọc Wiener tối ta: có huấn luyện 88 Kết luận 89 Phụ lục: Một số từ viết tất tiếng Anh 90 Tài liêu tham khảo 91 Luận văn thực sĩ Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww giá trị của tín hiệt ứng với giá trị bất kỳ của biến độc lập n=ø„ là một giá trị ngẫu nhiên nào đồ nằm trong một số hữu hạn các giá trị có thể. Với lin hi ở hình 1.e ta thấy biên độ và pha của nó có thể là một giá trị ngẫu nhiên. Nhưng giá trị ở pha tiếp theo có thể xác định thông qua giá trị ở hai pha liên tiếp trước đồ của tín hiệu.
Với tín hiệu ở hình 1.d giá trị của tín lệu có thể là một giá trị ngẫu nhiên nào đó nhưng một mẫu bất kỳ ủa tín hiệu sẽ đại diện cho tín hiệu ở một thời điểm bất kỳ Nhận xét: Các tín hiệu ngẫu nhiên như ở hình 1.d được gợi là các tín hiệu ngẫu nhiên có thể tiền đoán. Các tín ngẫu nhiên có thể tiên doän có những phương pháp xử lý riêng so với tín hiệu ngẫu nhiên thông thường: Các quá uình ngẫu nhiên có thể tiên đoán hoàn toàn có thể ước lượng lữ Lỗ hợp tuyến tính các giá trị trước đó của quá lrïnh. Đặc trưng thống kê cơ bản của quá trình ngẫu nhiên được thể hiện thông qua hàm phân bố xác suất hoặc hàm mật độ xác suất của các mẫu. Với hàm mật độ, ta sử dụng một dãy xung để biểu diễn các giá trị xác suất rời rạc.
Để đặc trưng cho toần Độ tín hiệu có thể tạo ra hầm mật độ chung cho tổ hợp các mẫu tín hiệu bất kỳ của quá trình ngẫu nhiên như hình 1.2, Nếu như hàm mật độ chung này không phụ thuộc vào vị trí các mẫu và khoảng cách lấy mẫu là giống nhau. Thì quá trình ngẫu nhiên dược coi là đừng nghiêm ngặt. ain] #)e4146[T] = #341k3id5Ix6] ff CCE, Hình 1.2 : Quá trình ngẫu nhiên dừng. Tập các mẫu bất kỳ có khoảng cách lấy mẫu bằng nhau cố cùng hàm mật độ.
+uuận văn thạc sĩ 2 Xt by thong tin và truyền thông.1 Loe tin hiéu dựu trêu các thông tin về phổ của tên hiệu 82 a} Bộ lọc FIN g2 b} Bộ lọc HR 82 5.2 Lọc tín hiệu bằng bộ lạc tối ưu Wiener(không dựa trên các thông tin về phổ của tín hiệu) 83 5.4 Can bằng kênh tự thích nghỉ #4 3.1 Cân bằng kênh tự thích nghỉ sử đụng thuật toán IS t4 3.2 Cân bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LMS sử dụng dda sai sé 85 .3 Cân bằng kênh tự thich nghi hang thuật taán TMS có tink dén dấu dữ liệu đâu vào bộ cân bằng 86 5.4 Cán bằng kênh rự thích nghỉ bằng thuật toản LMS sử dụng dấu của sai số và đấu của dữ liệu đầu vào bộ cân bằng 87 3.5 Cán bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LAIX với trạng thái ban Aẩu dượp thiết lập bằng lọc Wiener tối ta: có huấn luyện 88 Kết luận 89 Phụ lục: Một số từ viết tất tiếng Anh 90 Tài liêu tham khảo 91 Luận văn thực sĩ Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww giá trị của tín hiệt ứng với giá trị bất kỳ của biến độc lập n=ø„ là một giá trị ngẫu nhiên nào đồ nằm trong một số hữu hạn các giá trị có thể. Với lin hi ở hình 1.e ta thấy biên độ và pha của nó có thể là một giá trị ngẫu nhiên. Nhưng giá trị ở pha tiếp theo có thể xác định thông qua giá trị ở hai pha liên tiếp trước đồ của tín hiệu. Với tín hiệu ở hình 1.d giá trị của tín lệu có thể là một giá trị ngẫu nhiên nào đó nhưng một mẫu bất kỳ ủa tín hiệu sẽ đại diện cho tín hiệu ở một thời điểm bất kỳ Nhận xét: Các tín hiệu ngẫu nhiên như ở hình 1.d được gợi là các tín hiệu ngẫu nhiên có thể tiền đoán.
Các tín ngẫu nhiên có thể tiên doän có những phương pháp xử lý riêng so với tín hiệu ngẫu nhiên thông thường: Các quá uình ngẫu nhiên có thể tiên đoán hoàn toàn có thể ước lượng lữ Lỗ hợp tuyến tính các giá trị trước đó của quá lrïnh. Đặc trưng thống kê cơ bản của quá trình ngẫu nhiên được thể hiện thông qua hàm phân bố xác suất hoặc hàm mật độ xác suất của các mẫu. Với hàm mật độ, ta sử dụng một dãy xung để biểu diễn các giá trị xác suất rời rạc. Để đặc trưng cho toần Độ tín hiệu có thể tạo ra hầm mật độ chung cho tổ hợp các mẫu tín hiệu bất kỳ của quá trình ngẫu nhiên như hình 1.2, Nếu như hàm mật độ chung này không phụ thuộc vào vị trí các mẫu và khoảng cách lấy mẫu là giống nhau.
Thì quá trình ngẫu nhiên dược coi là đừng nghiêm ngặt. ain] #)e4146[T] = #341k3id5Ix6] ff CCE, Hình 1.2 : Quá trình ngẫu nhiên dừng. Tập các mẫu bất kỳ có khoảng cách lấy mẫu bằng nhau cố cùng hàm mật độ. +uuận văn thạc sĩ 2 Xt by thong tin và truyền thông.12 Lực nhiễu bằng bộ lọc Wiener —FTR trên cơ sở tối thiểu sai số tín hiệu 83 Hình 5.13 Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng kênh ở trạng thái cân bằng sử dụng thuật toán LM% 84 Hình 5.14: !ĩn hiệu dầu ra bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ theo thuật toán LMSsử dụng dấu sai số 85 Hình 5.13 Tín hiệu đầu ra bộ cân bằng kênl tự thích nghỉ theo thuật toán LMS có sử dụng dấu của dữ liệu đầu vào 86 Hình 5.16 Tín hiệu dầu ra bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ theo thuật toán LMSsử dụng hầu dấu của sai số và dữ liệu dầu vào 87 Hình 5.17 Kết quá mô phông bộ cân bằng kênh tự thích nghỉ sử dụng thuật toán LMS với trạng thái cân bằng ban đầu 88 Luận văn thực sĩ Xử lý thông tim nà truyền thông: Ww giá trị của tín hiệt ứng với giá trị bất kỳ của biến độc lập n=ø„ là một giá trị ngẫu nhiên nào đồ nằm trong một số hữu hạn các giá trị có thể.
Với lin hi ở hình 1.e ta thấy biên độ và pha của nó có thể là một giá trị ngẫu nhiên. Nhưng giá trị ở pha tiếp theo có thể xác định thông qua giá trị ở hai pha liên tiếp trước đồ của tín hiệu. Với tín hiệu ở hình 1.d giá trị của tín lệu có thể là một giá trị ngẫu nhiên nào đó nhưng một mẫu bất kỳ ủa tín hiệu sẽ đại diện cho tín hiệu ở một thời điểm bất kỳ Nhận xét: Các tín hiệu ngẫu nhiên như ở hình 1.d được gợi là các tín hiệu ngẫu nhiên có thể tiền đoán. Các tín ngẫu nhiên có thể tiên doän có những phương pháp xử lý riêng so với tín hiệu ngẫu nhiên thông thường: Các quá uình ngẫu nhiên có thể tiên đoán hoàn toàn có thể ước lượng lữ Lỗ hợp tuyến tính các giá trị trước đó của quá lrïnh.
Đặc trưng thống kê cơ bản của quá trình ngẫu nhiên được thể hiện thông qua hàm phân bố xác suất hoặc hàm mật độ xác suất của các mẫu. Với hàm mật độ, ta sử dụng một dãy xung để biểu diễn các giá trị xác suất rời rạc. Để đặc trưng cho toần Độ tín hiệu có thể tạo ra hầm mật độ chung cho tổ hợp các mẫu tín hiệu bất kỳ của quá trình ngẫu nhiên như hình 1.2, Nếu như hàm mật độ chung này không phụ thuộc vào vị trí các mẫu và khoảng cách lấy mẫu là giống nhau. Thì quá trình ngẫu nhiên dược coi là đừng nghiêm ngặt.
ain] #)e4146[T] = #341k3id5Ix6] ff CCE, Hình 1.2 : Quá trình ngẫu nhiên dừng. Tập các mẫu bất kỳ có khoảng cách lấy mẫu bằng nhau cố cùng hàm mật độ. +uuận văn thạc sĩ 2 Xt by thong tin và truyền thông.1 Loe tin hiéu dựu trêu các thông tin về phổ của tên hiệu 82 a} Bộ lọc FIN g2 b} Bộ lọc HR 82 5.2 Lọc tín hiệu bằng bộ lạc tối ưu Wiener(không dựa trên các thông tin về phổ của tín hiệu) 83 5.4 Can bằng kênh tự thích nghỉ #4 3.1 Cân bằng kênh tự thích nghỉ sử đụng thuật toán IS t4 3.2 Cân bằng kênh tự thích nghỉ bằng thuật toán LMS sử dụng dda sai sé 85 .3 Cân bằng kênh tự thich nghi hang thuật taán TMS có tink dén dấu dữ liệu đâu vào bộ cân bằng 86 5.4 Cán bằng kênh rự thích nghỉ bằng thuật toản LMS sử dụng dấu của sai số và đấu của dữ liệu đầu vào bộ cân bằng 87 3.