CHƯƠNG IT: TT THÖNG XÁC DỊNII VỊ TRÌ MỤC TIỂU DÙNG PHƯƠNG PHÁP LATERATION. - - - ane AZ 31 Tổng quan 3.51 Méhinh do lường câm biến.2 Xảo địnhvịtrí mục tiểu. Thing báo và báo cáo kết quả về trạm gốc 53 36 Kếthận. CHƯƠNG IV MÔ PHONG VA DANI GIÁ.
LH HH ng ng nu S8 4.1 Phát biểu bài toán.2 Giới thiệu chương trìnhmỏ phỏng OMNST++. 421 Mô hình mô phỏng trong OMNeT+t 60 42.2 Xây dựng và chay thử mô hình mỏ phổng,.3 Mô phỏng vả cách đánh giá. Câu hình mô phóng trên OMNel'—T,.oicoccooc6cccc2cccrtrrtrritrrrieirer $5 43.2 Phân tích kết quả mô phỏng 67 44 Kết luận. CHƯƠNG V: KÉT LUẬN 79 THỰ LỤC - - 80 TÀI LIỆU THAM KHAO.^ˆ Ws Interl'rame Spacing Khoang cach nién khung LIES Long InterFrame Spacmg Khoáng cach mén khung dai SIFS Short InterPrame Spacing Khoáng cách niên khung ngấn CCA Clean Channel Assignment Gan kénh OMNeT+= Objective Modular Network Công cụ mô phỏng mạng Testbed in CH theo modul viét trén C+ AoA Angle of Arrival Góc đến RSS Received Signal Strength Mức năng lượng tín hiệu nhận được RSSI Received Signal Strength Chỉ số báo mức năng Indicator Tượng tin hiệu nhận được GNSS Global Navigation Satellite 118 théng vé tinh dẫn System đường toàn câu SPS Standard Positioning Service Dich vu dinb vi iéu chuin PPS Precise Positioning Service Dịch vụ định vị chính xác MDS Multidimensional Sealing Ma réng quy mé da clién MSP Multi-Sequence Positioning Pinh vi da tinh ur PIT Point Ln ‘Triangulation Điểm trong tam giác APIT Approximate Point In Điểm ước tinh trong tam Triangulation giáo - LOLMG DAU.
Mạng cảm biển không day (WSNs) va cdc ứng đụng của nó đang phát triển một cách nhanh chóng nhở sự hội tụ các công nghệ khác nhau như truyền thông không dày, các thuật toán xử lý đứ liệu, thiết bị tính toán, lưu trữ, và khả năng câm biên. Mạng cảm biến không dây thường bao gồm hàng trăm hoặc hàng ngàn các nút cảm biến, dược triển khai trong znột khu vực cần quan sát, Việc thu thập đữ liệu từ các nút cảm biến, đặc biệt trong mỗi trường truyền thông không dây, đôi hồi sự đồng bộ về mặt thời gian. Vân dé dộng bộ thời gian còn trở lên dặc biệt quan trọng trong, các ửng dụng yêu cầu thời gian thực hoặc yêu câu có sự kết hợp giữa đữ liệu thu thập được từ các nút cảm biến và thêng tin thời gian như các ứng đụng theo dõi mục liêu (object tracking), giam sal (surveillance), vv. Trong luận vẫn này em xin giới thiện khải quát về WSNs và các phương pháp dịnh vị thường dùng trong mạng.
Đông thời em xin giới thiệu khải quát về vẫn đề xác định vị tri rong WSNs và em đá lựa chọn tìm hiểu và mô phỏng phương pháp Lateration để xác định vị trí. Để có thế hoàn thành được hiận văn tốt nghiệp này, em đá được học hôi những kiến thức quí báu từ các thầy, cổ giáo của trường Dại học Lach khoa Ha Nội trong quả trình học tập. Em vô củng biết ơn sự dạy đỗ, chi bdo tan tinh ota cde thay, các cỗ trong thời gim học tập này Fm xin chân thành cảm ơn TS. Trần Quang Vĩnh, Viện Điện lử - Viên thông, trường Đại học Bách khoa Hà Nội dã tận tinh chỉ bảo và định hướng cho cm nghiền cứu để tải này, Thấy đã cho em nhiều lời khuyên quan trọng trong quả trình hoản thánh luận văn Tla Nội, tháng 3 năm 2015 Sinh viên Đào Minh Sang DANH MUC BANG BLEU Bang 4.1: Các tham số mô phông.
DANH MUC BANG BLEU Bang 4.1: Các tham số mô phông. DANH MỤC TỪ VLIẾT TẮT 'Tên viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt CH Cluster Head Nhém truéng ToA Time of Arrival Thời gian đến BS Base Station Tram gốc WSN Wireless Sensor Network Mạng cảm biến không dây ARPRES Adaplive Routing Protocol Giao thúc định tuyển dựa with Energy Ifficiency and trên năng lượng và sự kiện Đvem Clustering fer cho mạng cũm biến không Wireless Sensor Networks day LEACH Low Energy Adaptive Gino thie dinh tuyén phin Clustering Hierarchy cap thich nghi EMRP Energy-Awared Meshed Giao Unie dinh tuyén dia Routing Protocol trên mức năng lượng, CTTA A Collaborative Target Thuat toán phổi hợp Tracking Algorithm tracking muc tiêu có xét Considering Fnergy đến giải hạn năng lượng Constraint Ià WØNs cho mạng cảm biển không đây PE Particle Filter Bé loc chat điểm BF Bayesian Filler B6 loc Bayesian KF Kalman Filter đệ lạc Kalinan BKE Extended Kalman Filter Bộ lọc Kalman mở rộng, UKF Unscented Kalman Filter Bộ lọc Kalman khéng tập trung GPS Global Positioning System — Hệ thống địnhvị toản cẩu TDeA ‘Time Difference of Arrival Sai kháe thời gian đến DANH MỤC TỪ VLIẾT TẮT 'Tên viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt CH Cluster Head Nhém truéng ToA Time of Arrival Thời gian đến BS Base Station Tram gốc WSN Wireless Sensor Network Mạng cảm biến không dây ARPRES Adaplive Routing Protocol Giao thúc định tuyển dựa with Energy Ifficiency and trên năng lượng và sự kiện Đvem Clustering fer cho mạng cũm biến không Wireless Sensor Networks day LEACH Low Energy Adaptive Gino thie dinh tuyén phin Clustering Hierarchy cap thich nghi EMRP Energy-Awared Meshed Giao Unie dinh tuyén dia Routing Protocol trên mức năng lượng, CTTA A Collaborative Target Thuat toán phổi hợp Tracking Algorithm tracking muc tiêu có xét Considering Fnergy đến giải hạn năng lượng Constraint Ià WØNs cho mạng cảm biển không đây PE Particle Filter Bé loc chat điểm BF Bayesian Filler B6 loc Bayesian KF Kalman Filter đệ lạc Kalinan BKE Extended Kalman Filter Bộ lọc Kalman mở rộng, UKF Unscented Kalman Filter Bộ lọc Kalman khéng tập trung GPS Global Positioning System — Hệ thống địnhvị toản cẩu TDeA ‘Time Difference of Arrival Sai kháe thời gian đến TOM TAT LUAN VAN Với sự phát triển của Trternet, truyền thông và sông nghệ thông tin cing vei những tiền bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo diều kiện cho các thế hệ cảm biển mới ra dời với chất lượng tối và giá thành ngày càng thấp. Cũng với khả năng lắp dit dé dang, dé sir dụng đã giúp mạng cảm biến không dây(WSNS) ngảy cảng phát triển mạnh mê trong nhiêu lĩnh vục của cuộc sống. Mạng cũng có thẻ được mở rộng theo ý muốn va mục dich sử đụng, bằng cách thêm vào các thiết bị, modul mả không cần thao tác phúc tạp.
Mạng, cảm biến không dây có nhiều ứng dụng trong dan sự vả quân sự dáng chủ ý bao gdm chăm sóc súc khỏe, theo đối mục tiêu, giám sát, nhận thức tình huống trên chiến trường. và thăm dò không gian. Theo đối mục Liêu hay bắt mục tiêu trong mạng câm biến không đây là một trong những ủng dựng quan trọng của mạng căm biển không dây, trong đỏ các bẻ căm biến thea đối và bảo cáo thông tin về vị trí mục tiêu tới trạm gốc. Hệ thẳng theo đối mục tiêu trong mưng cảm biển không dây thường gồm ba giai đoạn: (1) phải hiện mục tiêu, (2) xác định vị trị mục tiêu, (3) thông bao va bao cao kết quá về trạm gốc.
Trong giai đoạn đầu các núi cảm biến phái hiện được mục tiêu sẽ được kích hoạt để theo dõi và thu thập thông tin liên quan dến vị trí của mục tiêu di động sử dụng tin hiệu âm. thanh, hình ảnh của mục tiêu. Những cảm cảm biến nay sẽ tập hợp thành một nhỏm và bầu ra một nhóm trưởng, Các thành viên sẽ Iruyễn thông tin về mục tiên về nhóm trưởng. theo lịch TDMA được cấp.
Ở giai đoạn hai, nhóm trưởng sử dụng các thuật toán ước lượng đề xác định vị trí của mục tiêu. Ở giai đoạn ba, nhóm trưởng sẽ thông báo sự xuất hiện của rục tiêu để đánh thức trước những nút trong vùng mục tiêu có thể xuất hiện giúp giảm độ trễ phát hiện mục tiêu và tăng chất lượng của hệ thống theo đối. Cuỏi cùng nhóm trưởng thực hiện quá trình truyền đứ liệu vẻ trạm gốc sử dụng các giao thúc định tuyến. Đẻ ước lượng quỹ dạo của mục tiêu di dong, hệ thống phải cải đặt các giải thuật cho phép trỏe lượng vị tri muc tiéu nhw Particle Filter (PF) [2,3], Bayesian filter (BF), Kahnan Filter (KF), Extended Kahnan Filter (EKF),.
Tuy nhiên đo đặc thủ chúng nên khi hệ thông cai dit những giải thuật nay, đệ chính xác phụ thuộc vào thông tin ước lượng tại thời điểm trước. Dø đó sau khi ước lượng phải quảng bả thông tỉn tới những cam bi sẽ tham gia theo đối mục tiêu tại thời diễm tiếp theo. Điều nảy làm hệ thống 10 “Hình 4.11 Tỷ lệ mắt trục tiêu kửủ vận tốc thay đối. Hình 4,12 Thời gian sống cha toàn mạng.
TOM TAT LUAN VAN Với sự phát triển của Trternet, truyền thông và sông nghệ thông tin cing vei những tiền bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo diều kiện cho các thế hệ cảm biển mới ra dời với chất lượng tối và giá thành ngày càng thấp. Cũng với khả năng lắp dit dé dang, dé sir dụng đã giúp mạng cảm biến không dây(WSNS) ngảy cảng phát triển mạnh mê trong nhiêu lĩnh vục của cuộc sống. Mạng cũng có thẻ được mở rộng theo ý muốn va mục dich sử đụng, bằng cách thêm vào các thiết bị, modul mả không cần thao tác phúc tạp. Mạng, cảm biến không dây có nhiều ứng dụng trong dan sự vả quân sự dáng chủ ý bao gdm chăm sóc súc khỏe, theo đối mục tiêu, giám sát, nhận thức tình huống trên chiến trường.
và thăm dò không gian. Theo đối mục Liêu hay bắt mục tiêu trong mạng câm biến không đây là một trong những ủng dựng quan trọng của mạng căm biển không dây, trong đỏ các bẻ căm biến thea đối và bảo cáo thông tin về vị trí mục tiêu tới trạm gốc. Hệ thẳng theo đối mục tiêu trong mưng cảm biển không dây thường gồm ba giai đoạn: (1) phải hiện mục tiêu, (2) xác định vị trị mục tiêu, (3) thông bao va bao cao kết quá về trạm gốc. Trong giai đoạn đầu các núi cảm biến phái hiện được mục tiêu sẽ được kích hoạt để theo dõi và thu thập thông tin liên quan dến vị trí của mục tiêu di động sử dụng tin hiệu âm.
thanh, hình ảnh của mục tiêu. Những cảm cảm biến nay sẽ tập hợp thành một nhỏm và bầu ra một nhóm trưởng, Các thành viên sẽ Iruyễn thông tin về mục tiên về nhóm trưởng. theo lịch TDMA được cấp. Ở giai đoạn hai, nhóm trưởng sử dụng các thuật toán ước lượng đề xác định vị trí của mục tiêu.
Ở giai đoạn ba, nhóm trưởng sẽ thông báo sự xuất hiện của rục tiêu để đánh thức trước những nút trong vùng mục tiêu có thể xuất hiện giúp giảm độ trễ phát hiện mục tiêu và tăng chất lượng của hệ thống theo đối. Cuỏi cùng nhóm trưởng thực hiện quá trình truyền đứ liệu vẻ trạm gốc sử dụng các giao thúc định tuyến.