Nghiên Cứu & Thiết Kế Mã Hóa Không Gian Thời Gian cho Mạng Di Động 4G (Luận Văn Thạc Sĩ)

Luận văn nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế các phương pháp mã hóa không gian thời gian tiên tiến cho mạng di động 4G. Tối ưu hiệu suất và độ tin cậy.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2013

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mã Hóa Không Gian Thời Gian Cho Mạng 4G LTE

Mạng di động 4G LTE đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công nghệ truyền thông không dây, mang đến tốc độ truyền dữ liệu cao hơn và trải nghiệm người dùng tốt hơn. Tuy nhiên, để đạt được hiệu suất tối ưu trong môi trường kênh truyền không dây phức tạp, các kỹ thuật tiên tiến như mã hóa không gian thời gian (STC) là vô cùng quan trọng. STC khai thác lợi thế của đa dạng không gian và thời gian để cải thiện độ tin cậy và tốc độ truyền dẫn. Kỹ thuật MIMO (Multiple Input Multiple Output) là một thành phần cốt lõi trong việc triển khai STC, cho phép sử dụng nhiều anten phát và thu để tăng cường dung lượng kênh truyền. Các chuẩn 4G LTE đòi hỏi dung lượng cao hơn, tính tin cậy cao hơn, sử dụng băng thông hiệu quả hơn, khả năng chống nhiễu tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu và thiết kế các phương pháp mã hóa không gian thời gian hiệu quả là một lĩnh vực quan trọng trong mạng di động 4G. Luận văn này tập trung vào việc khám phá, phân tích và đề xuất các phương pháp mã hóa không gian thời gian phù hợp cho mạng 4G LTE, nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ.

1.1. Giới Thiệu Về Công Nghệ MIMO Trong Mạng 4G

Công nghệ MIMO sử dụng nhiều anten phát và thu để tạo ra nhiều đường truyền song song, giúp tăng dung lượng kênh truyền. MIMO đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các kỹ thuật mã hóa không gian thời gian. Theo nghiên cứu, hệ thống nhiều anten thu phát (MIMO) kết hợp với kỹ thuật OFDM cho độ lợi lớn về dung lượng kênh vô tuyến. Kênh MIMO được tạo với nhiều phân tử anten ở hai đầu kênh truyền.

1.2. Vai Trò Của Mã Hóa Không Gian Thời Gian STC Trong LTE

Mã hóa không gian thời gian (STC) giúp cải thiện độ tin cậy của truyền dẫn bằng cách tạo ra các bản sao của tín hiệu trên nhiều anten và/hoặc khe thời gian. Điều này làm giảm tác động của fading và nhiễu. STC là kỹ thuật xử lý tín hiệu nhằm mục đích đạt được dung lượng tốt nhất cho hệ thống MIMO.

1.3. Ưu Điểm Của Mạng 4G LTE So Với Các Thế Hệ Trước

Mạng 4G LTE cung cấp tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, độ trễ thấp hơn và hiệu quả sử dụng băng thông tốt hơn so với các thế hệ mạng di động trước đây như 2G và 3G. Điều này cho phép các ứng dụng như xem video trực tuyến, chơi game trực tuyến và hội nghị truyền hình hoạt động mượt mà hơn. Các nhà phát hành mạng, nhà sản xuất điện thoại trên thế giới cùng đi và đang dần có các sản phẩm thương mại 4G-LTE đầu tiên.

II. Thách Thức Kênh Truyền Vô Tuyến Giải Pháp Mã Hóa STC

Kênh truyền vô tuyến trong mạng di động 4G phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm suy hao đường truyền, fading và nhiễu. Suy hao đường truyền làm giảm cường độ tín hiệu khi truyền đi xa. Fading gây ra sự biến đổi ngẫu nhiên của tín hiệu do phản xạ đa đường. Nhiễu làm giảm chất lượng tín hiệu. Các kỹ thuật mã hóa không gian thời gian (STC) được thiết kế để giảm thiểu tác động của những thách thức này. Bằng cách khai thác đa dạng không gian và thời gian, STC có thể cải thiện độ tin cậy và tốc độ truyền dẫn trong môi trường kênh truyền khắc nghiệt. Các nghiên cứu về lý thuyết thông tin cho thấy hệ thống nhiều anten thu phát (MIMO) kết hợp với kỹ thuật OFDM cho độ lợi lớn về dung lượng kênh vô tuyến.

2.1. Ảnh Hưởng Của Fading Đến Hiệu Suất Mạng 4G LTE

Fading gây ra sự biến đổi ngẫu nhiên của tín hiệu, làm giảm chất lượng truyền dẫn và tăng tỷ lệ lỗi. Các kỹ thuật STC giúp giảm thiểu tác động của fading bằng cách tạo ra các bản sao của tín hiệu trên nhiều anten và/hoặc khe thời gian.

2.2. Phương Pháp Mã Hóa Không Gian Thời Gian Giảm Thiểu Fading

Mã hóa không gian thời gian tạo ra các bản sao của tín hiệu trên nhiều đường truyền, giúp tăng cường độ tin cậy và giảm thiểu ảnh hưởng của fading. STC là một kỹ thuật xử lý tín hiệu hiệu quả trong môi trường fading.

2.3. Các Loại Nhiễu Thường Gặp Trong Mạng 4G và Cách Xử Lý

Các loại nhiễu thường gặp bao gồm nhiễu đồng kênh (co-channel interference) và nhiễu kênh lân cận (adjacent channel interference). Các kỹ thuật như điều khiển công suất và phối hợp tài nguyên có thể được sử dụng để giảm thiểu tác động của nhiễu. Bên cạnh đó, mã hóa không gian thời gian cũng có thể giúp cải thiện khả năng chống nhiễu.

III. Phân Tích Các Phương Pháp Mã Hóa Không Gian Thời Gian Chính

Có nhiều phương pháp mã hóa không gian thời gian khác nhau, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm Space-Time Block Code (STBC), Space-Time Trellis Code (STTC)Vertical Bell Laboratories Layered Space-Time (V-BLAST). STBC đơn giản và dễ triển khai, nhưng hiệu suất không cao bằng STTC. STTC cung cấp hiệu suất tốt hơn, nhưng phức tạp hơn. V-BLAST là một phương pháp đa lớp, có thể đạt được tốc độ truyền dữ liệu cao, nhưng đòi hỏi bộ thu phức tạp. Mã hóa không gian thời gian là kỹ thuật xử lý tín hiệu nhằm mục đích đạt được dung lượng tốt nhất cho hệ thống MIMO.

3.1. Tìm Hiểu Về Mã Hóa Khối Không Gian Thời Gian STBC

STBC là một phương pháp mã hóa đơn giản, trong đó dữ liệu được mã hóa thành các khối và truyền đi trên nhiều anten trong các khe thời gian khác nhau. Mã hóa khối không gian - thời gian (STBC).

3.2. Ưu Nhược Điểm Của Mã Hóa Lưới Không Gian Thời Gian STTC

STTC cung cấp hiệu suất tốt hơn STBC, nhưng phức tạp hơn trong việc thiết kế và giải mã. STTC là một phương pháp mã hóa phức tạp, trong đó dữ liệu được mã hóa bằng cách sử dụng một sơ đồ trellis.

3.3. Kiến Trúc và Hoạt Động Của V BLAST Trong Mạng 4G

V-BLAST là một phương pháp mã hóa đa lớp, trong đó dữ liệu được chia thành nhiều lớp và mỗi lớp được truyền đi trên một anten riêng. V-BLAST có thể đạt được tốc độ truyền dữ liệu cao, nhưng đòi hỏi bộ thu phức tạp.

IV. Thiết Kế Mã Hóa Không Gian Thời Gian Tối Ưu Cho 4G LTE

Việc thiết kế mã hóa không gian thời gian tối ưu cho mạng 4G LTE đòi hỏi sự cân bằng giữa hiệu suất, độ phức tạp và chi phí. Các yếu tố cần xem xét bao gồm số lượng anten, môi trường kênh truyền và yêu cầu về tốc độ truyền dữ liệu. Có thể sử dụng các kỹ thuật tối ưu hóa để tìm ra cấu hình STC tốt nhất cho một ứng dụng cụ thể. Việc tối ưu hóa ứng dụng cho mạng 4G là vô cùng quan trọng.

4.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Mã Hóa STC

Các yếu tố như số lượng anten, đặc tính kênh truyền và yêu cầu về tốc độ dữ liệu đều ảnh hưởng đến việc thiết kế mã hóa không gian thời gian. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đạt được hiệu suất tối ưu.

4.2. Kỹ Thuật Tối Ưu Hóa Tham Số Trong Mã Hóa STC

Các kỹ thuật tối ưu hóa như thuật toán di truyền (genetic algorithm) và thuật toán mô phỏng luyện (simulated annealing) có thể được sử dụng để tìm ra các tham số tối ưu cho mã hóa không gian thời gian. Điều này giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống.

4.3. Mô Phỏng Hiệu Năng Mã Hóa Không Gian Thời Gian Trong LTE

Việc mô phỏng hiệu năng của mã hóa không gian thời gian trong môi trường LTE giúp đánh giá hiệu quả của các thiết kế khác nhau và tìm ra cấu hình tốt nhất cho một ứng dụng cụ thể. Kết quả mô phỏng phần tích tỷ lệ lỗi ký tự (SER), sai số kênh truyền (MSE) cho hệ thống 4G-LTE trong việc sử dụng các bộ lọc ớc lượng kênh truyền khác nhau.

V. Ứng Dụng Thực Tế Đánh Giá Hiệu Năng Mã Hóa STC 4G

Mã hóa không gian thời gian có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm truyền hình di động, truy cập internet băng rộng và các ứng dụng IoT (Internet of Things). Việc đánh giá hiệu năng của STC trong các ứng dụng thực tế giúp xác định tính khả thi và tiềm năng của công nghệ này. LTE đã được nghiên cứu chuẩn hóa của tổ chức 3GPP2 từ đầu những năm 2004 và hiện nay đã được chuẩn hóa công nhận rộng rãi trên toàn thế giới với chuẩn T.TE và LTE Advanced theo nhiều phiên bản khác nhau.

5.1. Triển Khai Mã Hóa Không Gian Thời Gian Trong Mạng LTE Thực Tế

Việc triển khai mã hóa không gian thời gian trong mạng LTE thực tế đòi hỏi sự phối hợp giữa các nhà sản xuất thiết bị, nhà mạng và các nhà cung cấp dịch vụ. Việc triển khai thành công có thể mang lại nhiều lợi ích cho người dùng.

5.2. So Sánh Hiệu Năng Các Phương Pháp Mã Hóa Không Gian

So sánh hiệu năng của các phương pháp mã hóa không gian khác nhau trong môi trường LTE giúp lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho một ứng dụng cụ thể. Điều này có thể dựa trên các tiêu chí như tốc độ truyền dữ liệu, độ tin cậy và độ phức tạp.

5.3. Thử Nghiệm Ứng Dụng Mã Hóa STC Trong Điều Kiện Môi Trường Thay Đổi

Thử nghiệm ứng dụng mã hóa không gian thời gian trong điều kiện môi trường thay đổi giúp đánh giá khả năng thích ứng và độ tin cậy của công nghệ này trong các tình huống khác nhau. Môi trường thay đổi có thể bao gồm sự thay đổi về tốc độ di chuyển của người dùng, sự thay đổi về mật độ người dùng và sự thay đổi về điều kiện thời tiết.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Mã Hóa Không Gian Thời Gian 4G

Mã hóa không gian thời gian đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất của mạng di động 4G LTE. Các nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này vẫn tiếp tục, với mục tiêu tạo ra các phương pháp STC hiệu quả hơn, có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường kênh truyền và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Việc nâng cao kiến thức về lĩnh vực này cũng như là tìm hiểu các phương pháp tối ưu ứng dụng cho mạng 4G là cần thiết.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Về Mã Hóa STC Cho 4G

Tổng kết các kết quả nghiên cứu về mã hóa không gian thời gian cho mạng 4G giúp đánh giá tiềm năng và hạn chế của công nghệ này, đồng thời xác định các hướng nghiên cứu tiếp theo.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Mã Hóa Không Gian Thời Gian Tương Lai

Hướng nghiên cứu phát triển mã hóa không gian thời gian trong tương lai có thể tập trung vào việc tạo ra các phương pháp STC có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường kênh truyền, có độ phức tạp thấp hơn và có khả năng tích hợp với các công nghệ khác như beamformingmassive MIMO.

6.3. Tầm Quan Trọng Của Mã Hóa STC Trong Mạng 5G Và Các Thế Hệ Sau

Mã hóa không gian thời gian dự kiến sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong mạng 5G và các thế hệ mạng di động sau này, giúp đáp ứng nhu cầu về tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, độ tin cậy cao hơn và khả năng hỗ trợ nhiều thiết bị kết nối hơn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

_BO GIAO DUC VA DAO TAO | TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL Trin Quang Hao NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG PHÁP. MÃ HÓA KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CHO MẠNG DI DONG 4G Chuyén nganh : ÿ thuật truyền thông LUẬN VAN THAC Si K¥ THUAT KY THUAT TRUYEN THONG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC : PGS. NGUYEN VAN DUC Hà Nội — 2013 Mục lục DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 3 DANH MỤC HÌNH VẼ.Ÿ DANH MỤC BẢNG BIỀU. er I Bo 7 LỜI NÓI ĐẤU.

8 CHUONG I:NHỮNG VÂN ĐỀ CỦA KẼNH TRUYÊN `VÔ TUYỂN Ï BĂNG RỘNG. 10 111 Môhinhhệ thống thu phát vô tuyển.2 Những thách thức của kênh vô tuyển băng thông rồng, ng 13 121 Suy hao đường truyền. „ 13 122 filebtfgdheKHHẨEssooooaoniosesnooasasodaa-ooa giusasisaugsisassonl ĐẾN 123 Fading. 816git20ggpg0g8001i308ggsexoxag lƑ 1.3 Hệ thống MIMO.

Ser errr aS SRT .1 Dung lượng hệ thông MIMO LAI PHẨHÍEusecsssnoensssnaes — si CHƯƠNG II: MA HOA KHONG GIAN THOT HIẾN ossamsccuconsmennnesan ngesapaoiÖfŸ 21 Mã khỏi không gian - thời gian (STBC). 211 Sodé Alamouti ° Cam comet 21. Gidi ma Maximum Likelihood 0. ee cane 213 Sơ đồ Alamouti mở rộmg.

ee : saaasof6 đã lưới không gian - thời gian (STTC). 42 1 §ơđể Tạ HH Họ HH HH HH HH HH 00H00 01g 4 2 Thiet ke tir ma không- thời gian. an sms AT 3 Mã hỏa/giải mã STTC trong các kênh die chẳng Mã 49 23 Mã lớp không gian- thời gian (V-Blast.1 KiêntrúcV-BLAST.2 Bé thu V-Blast Zero-Forcing. "— HH de THÊ 3.

Bộthu V-BlnsL Minminm Mean-Squared FiError 62 CHƯƠNG II: KIỀN TRUC HE THONG VA THAM SO KENH TRUYEN 4G-LTE LIUGNG XUONG.1 Tổng quan4G- os 68 3.1 Giới thiêu vẻ cGng nghé LTE .12 Những đặc điểm nối bật của mạng di déng 4G-LTE.2 Kiển trúc hệ thông 4G-LTE hướng xuống.3 Các tham số hệ thông.4 Than số kênh tuyển 3.5 Kỹ thuật đa truy nhập cho đường xuống OFDMA. Kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo tin sé trực giao OUDMA.2 Nguyênlý cơ bán của công nghệ OFDMA. Ưu điểm của công nghệ OFDMA - CHƯƠNG IV : KÉT QUÁ MÔ PHÒNG VÀ ĐANH GIÁ.1 Sơ để hệ thêng MIMO OFDM được sử đụng 85 4.2 Các chuẩn 3GPP đã sử dụng trong hệ thông,.1 Định dạng khung đữ liệu.2 Câu trúc khe đữ liệu( Slo.3 Tín hiệu quy chiéut cell-specific reference signal).3 Kết quả mỏ phỏng,. 2 DANH SACH TU VIET TAT STT | Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt , Multiple Input Multiple Hệ thống da anten phat l MIMO Output thu Orthogonal Frequency Ghép kénh phan chia theo 2 | OFDM Division Multiplexing tần số trực giao 3 |LTR Long Term Evolution Cai tién lau dai ; ‘The fourth Generation of ma ba ta 4 AG mobile communication Mang ci dong the he thứ 4 5s |GSM Global System for Mobile communications Hệ thẳng di động toàn cầu s | coma Code Division Multiple Đa truy nhập phân chia Access theo mã 7 |SIBC Space ‘Time I3lock Code Mã hóa khối không gian- Thời gian.

8 |STTC Space Time Trellis Code Mã không giam thời gian. Trellis 9 | sFRC Space Frequency Block Code | Mié hoa khối khong gian- tan sé 10 | STMED Space-Time Decoder Liketyhood Maximum Bộ nota: giải mã ma hon hợp lẽIa tôitd đa 1L |PAPR Peak to Average Power Ratio | trung 1289 dinh bình công suất 12 |AWGN Additive White Gaussian Noise | Niệu gu âm trắng 13. | BER Bit Error Rate Ty 16 16% bit 14 | RMS Root Mean Square Trải trễ trưng bình ag 15 | cSt Information of the Channel | Thông R tin về trạng thải State kênh Hinh 4.11 SER của các loại mã hóa không gian thời gian ứng với tham số d, và dụ khác nhau. 92 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình hệ thông théng tin số vô tuyên Hình 1.2: Quá trình truyền trong không gian tự do.3: Hiệu ứng che khuỗi trên đường truyền lín biệ: inh 14: Thai gian hỗ t hương ứng với thei gian đáp ứng kênh tru hà Sa Tình 1.5: Mô hình hệ thông MIMO sử dụng N, anlen phải và N, anten thu Hình 1.6 N Kênh truyền nhiễu Gauss trắng song song.7 : Mô hình kết hợp lựa chọn SRGT Tình 1,8: Mô hình kết hợp tôi da hóa tỷ lệ kết hợp.9: Mô hình phân tập phát vòng đóng.1 So dé Alamouti 2 anten phat va I anten thu.2 Cae symbol phat va thu trong so a6 Alamouti.

wy wy Hinh 2.3: So đồ hệ thống gém 2 anten phat va.3: Sœ đồ khôi mã huái STTC.7 Bộ mã lướik = 1X = 3 vàn Tình 2.8 Lưới mã và sơ dễ trạng thái vớik 1K 3van Hinh 2.9: Mã hãa lưới không - thời gian voi 4-PSK Linh 2.10 11 théng V-BLAST Hinh 2.11 May thu V-BLAST Zero-forcing.12 May thu V-BLAST MMSE .1 So dé hia phat Li# downlink Hinh 3.2 So dé khdi phia thu LTE đường xuống „ Hinh 3.3 So dé hé thing thong tin sit dung diéu ché OFDM Hinh 3.4 Dai bang dụng trong OFDMA 1lình 3.5 Cấp phớt đữ liệu đến các user.6 So dé khdi hé thong OFDMA Hình 4.1 Sơ đồ hệ thông bên phát.2: Sơ đồ hệ thống bên thị Hình 4.3 Cau tric frame cho ch Hinh 4.5 Cau inte mapping dit lidu .6 Céc vj tri trong hing ctia tin hiéu pilat. Tình 4,7 SER của hệ thông LTE MIMO-OFDM với QAM3, Q1M16, QAM64 Tình 4.8 SER của phương pháp ước lượng tuyển th: và bộ lọc J6 inh 4.9 SER của phương phap 68 locLS va 66 loc MMSE tình 4.10 MSE của phương pháp bộ loc LS va bd loc MMSE.11 SER của các loại mã hóa không gian thời gian ứng với tham số d, và dụ khác nhau. 92 DET Discrete Fourier ‘Transform | Biến đổi Fotier rai rac FCF Hrequency Conelation Function Hàm lương quan lần số CCF Cross Corelation Function | Hàm lương quan chéo rrr last Fourier Transform Biến đổi fourier nhanh GL Guard Interval Khoáng báo vệ TCT Tnler-carrier Tnterference Nhiễu liên sóng mang, » |irr Inverse Discrete Fourier Bién doi Fourier rời rạc Transform ngược 23 tet Inverse Fast Fourier Bién doi Fourier nhanh Transform ngược 24 ÌV-BLAST Diagonsl-BeNlL.aboraLleries | Mã lớp không gian — thời Layered Space-Time gian os | SINR Signal to Interference plus Ti 1é céng sual. mi điệu: Noise Ratio trên nhiễu.

DANH MỤC BẢNG BIẾU Bang 1.1: Các kí hiệu các tham số của kênh truyền vô tuyển.1: Các đặc điểm chinh cia cing nghé LTE.2: Cac tham sé hé thang LTE.3: Các tần số Dappler xác định cho mô hình kênh LTE.4: Các đặc tính công suất trễ của mồ hình kênh LTT. DET Discrete Fourier ‘Transform | Biến đổi Fotier rai rac FCF Hrequency Conelation Function Hàm lương quan lần số CCF Cross Corelation Function | Hàm lương quan chéo rrr last Fourier Transform Biến đổi fourier nhanh GL Guard Interval Khoáng báo vệ TCT Tnler-carrier Tnterference Nhiễu liên sóng mang, » |irr Inverse Discrete Fourier Bién doi Fourier rời rạc Transform ngược 23 tet Inverse Fast Fourier Bién doi Fourier nhanh Transform ngược 24 ÌV-BLAST Diagonsl-BeNlL.aboraLleries | Mã lớp không gian — thời Layered Space-Time gian os | SINR Signal to Interference plus Ti 1é céng sual. mi điệu: Noise Ratio trên nhiễu. DET Discrete Fourier ‘Transform | Biến đổi Fotier rai rac FCF Hrequency Conelation Function Hàm lương quan lần số CCF Cross Corelation Function | Hàm lương quan chéo rrr last Fourier Transform Biến đổi fourier nhanh GL Guard Interval Khoáng báo vệ TCT Tnler-carrier Tnterference Nhiễu liên sóng mang, » |irr Inverse Discrete Fourier Bién doi Fourier rời rạc Transform ngược 23 tet Inverse Fast Fourier Bién doi Fourier nhanh Transform ngược 24 ÌV-BLAST Diagonsl-BeNlL.aboraLleries | Mã lớp không gian — thời Layered Space-Time gian os | SINR Signal to Interference plus Ti 1é céng sual.

mi điệu: Noise Ratio trên nhiễu. DANH SACH TU VIET TAT STT | Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt , Multiple Input Multiple Hệ thống da anten phat l MIMO Output thu Orthogonal Frequency Ghép kénh phan chia theo 2 | OFDM Division Multiplexing tần số trực giao 3 |LTR Long Term Evolution Cai tién lau dai ; ‘The fourth Generation of ma ba ta 4 AG mobile communication Mang ci dong the he thứ 4 5s |GSM Global System for Mobile communications Hệ thẳng di động toàn cầu s | coma Code Division Multiple Đa truy nhập phân chia Access theo mã 7 |SIBC Space ‘Time I3lock Code Mã hóa khối không gian- Thời gian. 8 |STTC Space Time Trellis Code Mã không giam thời gian. Trellis 9 | sFRC Space Frequency Block Code | Mié hoa khối khong gian- tan sé 10 | STMED Space-Time Decoder Liketyhood Maximum Bộ nota: giải mã ma hon hợp lẽIa tôitd đa 1L |PAPR Peak to Average Power Ratio | trung 1289 dinh bình công suất 12 |AWGN Additive White Gaussian Noise | Niệu gu âm trắng 13.

| BER Bit Error Rate Ty 16 16% bit 14 | RMS Root Mean Square Trải trễ trưng bình ag 15 | cSt Information of the Channel | Thông R tin về trạng thải State kênh LYE, cing với do 1a kết quá mô phỏng phan tich tỷ ệ lỗi ký ty (SER), sai sé kénh truyền (MSE) cho hệ thống 4G-LTE trong việc sử dụng các bộ lạc ớc lượng kênh truyễn khác nhau, Lừ đó đưa ra khuyến npÌú ứng đụng cho hệ thống T6i xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Văn Dức đã tận tỉnh chỉ bảo giúp đỡ ti trong suốt thời gian hoàn thành luận vần. Với thời gian và kiến thức củn hạn hẹp nên đồ án không tránh khỏi tồn tại nhiều thiếu sdt. Tôi mung sẽ nhận dược sự chỉ bảo, gúp ý của thầy cũ và các bạn để phát triển đề tài này tốt hơn nữa. LỜI NÓI ĐẦU Với sự tích hợp giữa TnlemoL và các ứng dung rultimedia trong truyền dẫn khang day thé hệ mới yêu cầu tốc độ truyền đẫn đữ liệu cao trên nên băng tân rộng Nhưng tần số vô Iuyền là hữu hạn nên để dẫn tốc độ cao chỉ đại.

được khi kỹ thuật xử lý tin hiệu hiệu quả hơn. Hiện nay, mạng di động 4G dược coi là hệ thông mạng di dộng, mới nhật được triển khai. Hệ thông đòi hỏi phải có dung lượng cao hơn, tin cây hơn, sử dung băng thông biệu quả hơn, khả năng kháng nhiễu tốt hơn. Hệ thông thông tim truyền thông vả các phương thúc ghép kênh cũ không cỏn có khả năng dap ing được.

các yêu cầu của hệ thông thông tin tương lai. Những nghiên cứu về lý thuyết thông tin cho thy hệ thông nhiều anten thu phát (MIMO) kết hợp với kỹ thuật OFDM cho độ lợi lớn về dung lượng kênh vỏ tuyến, Kênh MIMO được tạo với nhiều phân tử anten ở hai đầu kênh truyền. Mã không gian thời gian lä kỹ thuật xử lý tín hiệu nhằm mục dich dat dược đụng lượng tốt nhất cho hệ thống MTMO Công nghệ LTE đã được nghiên cứu chuẩn hóa của tổ chức 3GPP2 lừ đầu những năm 2004 và hiện nay dã dược chuẩn hỏa công nhận rộng rãi trên toàn thê giới với chuẩn T.TE va LTE Advanced theo nhiều phiên bản khác nhan. Các nhà phát hành mạng, nhà sản xuất điện thoại trên thế giới cùng di va dang dân có các sản phẩm.

thương mại 4G-LFI¿ đầu tiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ