Luận văn nghiên cứu mô hình triển khai dịch vụ voip trên môi trường mạng hỗn hợp pstn core ngn

Luận văn nghiên cứu mô hình triển khai VoIP trên mạng hỗn hợp PSTN core NGN. Tìm hiểu giải pháp, kiến trúc và công nghệ cho dịch vụ VoIP hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2004

75
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ GHÉP KÊNH THEO BƯỚC SÓNG

1.1. Thiết bị WDM làm việc theo nguyên lý tán sắc góc

1.2. Dùng lãng kính làm phần tử tán sắc góc

1.3. Sử dụng cách tử dễ tách bước sóng

1.4. Dùng cách tử làm phần tử tần sắc púc

2. CHƯƠNG II: MỘT SỐ THÔNG SỐ CẦN QUAN TÂM TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG GHÉP BƯỚC SÓNG

2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin quang ghép b- ốc sóng

3. CHƯƠNG III: CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG PHÉP B- C SÓNG

3.1. Để cập đến các thiết bị trong mạng WIDM

4. CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN TRUYỀN ĐẮN QUANG GHÉP TRỚC SỐNG

4.1. Khảo sát hiện trạng các tuyến viễn thông đường trục Ir 6c ta

4.2. Phân tích các yêu cầu thực hiện khi thiết kế tuyến truyền dẫn quang ghép b-ớc sóng

4.3. Để xuất giải phấp nâng cao dung l-ơng tuyến trục sử dụng thiết bị truyền dẫn quang WDM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Triển Khai VoIP trên Mạng Hỗn Hợp

Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và truyền thông đã kéo theo nhu cầu ngày càng cao về các dịch vụ thoại, đặc biệt là VoIP. VoIP không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn cung cấp nhiều tính năng ưu việt so với các dịch vụ thoại truyền thống. Tuy nhiên, việc triển khai dịch vụ VoIP trên môi trường mạng hỗn hợp, bao gồm cả PSTNNGN, đặt ra nhiều thách thức về mặt kỹ thuật và quản lý. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các mô hình triển khai VoIP, các vấn đề liên quan đến tích hợp VoIP vào mạng hỗn hợp, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ VoIP (QoS)hiệu năng VoIP tối ưu. Theo nghiên cứu của một số chuyên gia, việc triển khai VoIP trên mạng PSTN đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cấu trúc và giao thức của mạng PSTN Core, cũng như khả năng tích hợp VoIP vào mạng hỗn hợp một cách linh hoạt và hiệu quả. Việc lựa chọn đúng đắn kiến trúc VoIP và các giao thức VoIP như SIP, H.323, MGCP đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự thành công của dự án.

1.1. Giới thiệu về dịch vụ VoIP và ưu điểm so với PSTN

VoIP (Voice over Internet Protocol) là công nghệ cho phép truyền tải tín hiệu thoại qua mạng IP, thay vì sử dụng mạng PSTN truyền thống. VoIP mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với PSTN, bao gồm chi phí thấp hơn, tính linh hoạt cao hơn, khả năng tích hợp đa phương tiện và nhiều tính năng nâng cao như hội nghị truyền hình, voicemail trực quan. Dịch vụ VoIP có thể được cung cấp thông qua nhiều phương thức khác nhau, từ các ứng dụng trên điện thoại thông minh đến các hệ thống tổng đài IP dành cho doanh nghiệp.

1.2. Tổng quan về mạng hỗn hợp PSTN Core NGN

Mạng PSTN (Public Switched Telephone Network) là mạng điện thoại công cộng chuyển mạch kênh truyền thống, sử dụng công nghệ chuyển mạch và các giao thức như SS7. NGN (Mạng thế hệ mới) là kiến trúc mạng dựa trên IP, hỗ trợ đa dịch vụ và có khả năng tích hợp nhiều công nghệ khác nhau. Mạng hỗn hợp là sự kết hợp giữa PSTN CoreNGN, nhằm tận dụng ưu điểm của cả hai công nghệ, đồng thời đảm bảo khả năng chuyển đổi mượt mà sang mạng thế hệ mới. Triển khai VoIP trên mạng NGN thường dễ dàng hơn so với PSTN do kiến trúc IP linh hoạt.

II. Thách Thức Triển Khai VoIP trên Mạng Hỗn Hợp PSTN Core

Việc triển khai VoIP trong môi trường mạng hỗn hợp PSTN/NGN không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Một số thách thức chính bao gồm đảm bảo chất lượng dịch vụ VoIP (QoS) trong môi trường mạng có độ trễ và jitter biến đổi, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo mật VoIP, tương thích với các thiết bị và giao thức khác nhau, và quản lý sự phức tạp của kiến trúc VoIP trong mạng hỗn hợp. Đặc biệt, việc tích hợp VoIP vào mạng PSTN Core có thể gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về kiến trúc và giao thức. Theo một báo cáo gần đây, một trong những vấn đề lớn nhất là độ trễ VoIP, jitter VoIPpacket loss VoIP, ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng.

2.1. Các vấn đề về chất lượng dịch vụ VoIP QoS và độ trễ

Đảm bảo chất lượng dịch vụ VoIP (QoS) là yếu tố then chốt để đảm bảo trải nghiệm người dùng tốt. Các yếu tố ảnh hưởng đến QoS bao gồm độ trễ VoIP, jitter VoIP (độ biến thiên trễ), packet loss VoIP (mất gói tin), và băng thông VoIP. Trong mạng hỗn hợp, việc kiểm soát QoS trở nên phức tạp hơn do sự khác biệt về đặc tính của mạng PSTNNGN. Việc sử dụng các cơ chế QoS như DiffServ và MPLS có thể giúp cải thiện chất lượng dịch vụ VoIP (QoS).

2.2. Vấn đề bảo mật và an toàn thông tin trong mô hình VoIP

Bảo mật là một mối quan tâm lớn trong triển khai VoIP. Các cuộc tấn công vào hệ thống VoIP có thể dẫn đến gián đoạn dịch vụ, đánh cắp thông tin cá nhân, và gian lận cước phí. Các biện pháp bảo mật cần được triển khai bao gồm mã hóa tín hiệu thoại, xác thực người dùng mạnh mẽ, và giám sát lưu lượng mạng để phát hiện các hoạt động đáng ngờ. Việc sử dụng SIP (Session Initiation Protocol) có thể gia tăng nguy cơ bảo mật nếu không được cấu hình đúng cách.

2.3. Khả năng tương thích giữa các thiết bị và giao thức VoIP khác nhau

Tính tương thích là một thách thức khác khi triển khai VoIP trên mạng hỗn hợp. Cần đảm bảo rằng các thiết bị VoIP khác nhau, sử dụng các giao thức VoIP khác nhau như SIP, H.323, MGCP, có thể giao tiếp với nhau một cách trơn tru. Các gateway VoIP đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi giữa các giao thức khác nhau và đảm bảo khả năng tương tác giữa mạng PSTNNGN.

III. Phương Pháp Triển Khai VoIP Hiệu Quả Trên Mạng Hỗn Hợp

Để triển khai VoIP thành công trên mạng hỗn hợp, cần áp dụng một phương pháp tiếp cận toàn diện, bao gồm lựa chọn kiến trúc VoIP phù hợp, triển khai các cơ chế QoS hiệu quả, đảm bảo bảo mật VoIP và an toàn thông tin, và quản lý mạng một cách hiệu quả. Việc sử dụng SoftswitchGateway VoIP đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối mạng PSTNNGN, đồng thời cung cấp các tính năng quản lý và điều khiển cuộc gọi. Việc thiết kế mạng VoIP cần xem xét đến các yếu tố như băng thông VoIP, codec VoIP, và mô phỏng VoIP để dự đoán hiệu năng và đảm bảo khả năng mở rộng.

3.1. Lựa chọn kiến trúc VoIP phù hợp với hạ tầng mạng hỗn hợp

Có nhiều kiến trúc VoIP khác nhau, từ các giải pháp đơn giản dựa trên Cloud VoIP đến các hệ thống phức tạp sử dụng SoftswitchGateway VoIP. Việc lựa chọn kiến trúc VoIP phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy mô mạng, yêu cầu về chất lượng dịch vụ VoIP (QoS), và ngân sách. Kiến trúc VoIP cần đảm bảo khả năng mở rộng và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thay đổi của doanh nghiệp.

3.2. Sử dụng Softswitch và Gateway VoIP để kết nối PSTN và NGN

Softswitch là một thiết bị chuyển mạch mềm, có chức năng điều khiển và quản lý cuộc gọi trong mạng VoIP. Gateway VoIP là thiết bị chuyển đổi giữa các giao thức khác nhau, cho phép mạng PSTNNGN giao tiếp với nhau. Việc sử dụng SoftswitchGateway VoIP là cần thiết để tích hợp VoIP vào mạng hỗn hợp và đảm bảo khả năng tương thích giữa các thiết bị khác nhau.

3.3. Các biện pháp đảm bảo bảo mật VoIP và an toàn thông tin

Để đảm bảo bảo mật VoIP, cần triển khai các biện pháp an ninh toàn diện, bao gồm mã hóa tín hiệu thoại sử dụng các giao thức như SRTP và TLS, xác thực người dùng bằng mật khẩu mạnh và chứng chỉ số, và giám sát lưu lượng mạng để phát hiện các hoạt động đáng ngờ. Cần thường xuyên cập nhật phần mềm và vá lỗi bảo mật để ngăn chặn các cuộc tấn công mới.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Đánh Giá Hiệu Quả Triển Khai VoIP

Việc triển khai VoIP trên mạng hỗn hợp đã được thực hiện thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ VoIP cho doanh nghiệp đến các ứng dụng trong lĩnh vực y tế và giáo dục. Việc đánh giá hiệu quả triển khai VoIP cần dựa trên các tiêu chí như chất lượng dịch vụ VoIP (QoS), chi phí, và mức độ hài lòng của người dùng. Các công cụ phân tích lưu lượng VoIP có thể được sử dụng để giám sát hiệu năng mạng và phát hiện các vấn đề tiềm ẩn.

4.1. Các trường hợp ứng dụng VoIP thành công trong doanh nghiệp

VoIP cho doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm chi phí, tăng năng suất, và cải thiện khả năng giao tiếp. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển đổi từ PSTN sang VoIP để tận dụng những ưu điểm này. Các ứng dụng phổ biến bao gồm hệ thống tổng đài IP, hội nghị truyền hình, và các ứng dụng cộng tác.

4.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả triển khai VoIP trên thực tế

Để đánh giá hiệu quả triển khai VoIP, cần thu thập dữ liệu về chất lượng dịch vụ VoIP (QoS), chi phí, và mức độ hài lòng của người dùng. Các công cụ phân tích lưu lượng VoIP có thể được sử dụng để giám sát hiệu năng mạng và phát hiện các vấn đề tiềm ẩn. So sánh chi phí và lợi ích trước và sau khi triển khai VoIP để đánh giá hiệu quả kinh tế.

V. Kết Luận và Xu Hướng Phát Triển Của Công Nghệ VoIP

Việc triển khai VoIP trên mạng hỗn hợp là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội tụ công nghệ. Công nghệ VoIP tiếp tục phát triển với nhiều xu hướng VoIP mới như IPv6 VoIP, VoIP mã nguồn mở (ví dụ: Asterisk, FreeSWITCH), và tích hợp VoIP với các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Để thành công, cần liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng về VoIP và áp dụng các phương pháp triển khai VoIP hiệu quả nhất.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu VoIP và bài học kinh nghiệm

Từ những nghiên cứu VoIP đã thực hiện, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng về việc triển khai VoIP trên mạng hỗn hợp. Quan trọng nhất là đảm bảo chất lượng dịch vụ VoIP (QoS), bảo mật hệ thống, và khả năng tương thích giữa các thiết bị và giao thức khác nhau. Cần lập kế hoạch chi tiết và thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng trước khi triển khai trên diện rộng.

5.2. Xu hướng VoIP và tiềm năng phát triển trong tương lai

Công nghệ VoIP tiếp tục phát triển với nhiều xu hướng VoIP mới như IPv6 VoIP, tích hợp VoIP với các ứng dụng AI, và sự phát triển của các giải pháp VoIP mã nguồn mở. Tiềm năng phát triển của VoIP trong tương lai là rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và sự gia tăng của các ứng dụng cộng tác trực tuyến.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đảy chúng ta đã chứng kiến sự phát triển ch- a từng cố về nhu cầu sử dụng băng thông truyền dẫn, chính điều này dã sản sinh ra một l-ợng thông tin rất lớn truyền tải trên mạng tạo ra nhiễu ấp lực mới cho mạng hiện tại. Hãng tần truyền dẫn trở thành tài nguyên quý giá hơn bao giờ hết Bên cạnh đó độ tin cậy của mạng cũng là vấn để đ- ọc đặt ra với các nhà cung cấp mạng, điều đồ lầm cho mạng truyền dẫn càng Irở nên cổng kểnh, phức tạp với nhiều cơ chế bảo vệ và khôi phục l-u ]-ợng, đẫn đến việc sử dụng băng tần kém hiệu quã. Dé dap ứng yêu cầu trên, cho đến nay sợi quang vấn đ- ợc xem là môi tr- ờng lý t-ổng cho việc truyền tải lu l-ợng cực lớn. Có hai giải pháp để mở rộng dung 1- ợng truyền dẫn đó là sử dụng kỹ thuật ghép kênh.

theo thời gian (TDM) và tang số l- ợng b- ớc sống truyền trong sợi quang (WDM) Ghép kênh theo thời gian là một kỹ thuật đã d- ợc hoàn thiện, tốc độ truyền dần có thể đạt tới LOGbps và có thể đạt cao hơn nữa, Tuy nhiên với tốc độ bịL lần nh- vậy thì mức độ phức lạp của thiết bị ghép kênh và thiết bị điểu chế lầm cho chỉ phí sản xuất trở nên quá cao, ngoài ra ảnh h- ổng của các tham số truyền dẫn đến chỉ tiêu của hệ thống tăng cùng tốc độ bịt, tán sắc sợi quang sẽ làm giảm cự ly đoạn lặp đáng kể khi độ rộng xung phát hẹp, tăng công suất phát cũng làm tăng ảnh h- ởng của các hiệu ứng phi tuyến làm ảnh h- ởng tới chất I- ợng truyền dẫn. Khi tốc độ truyền dẫn từ 10Gbps trở lên ảnh h- ởng của tán sắc phân cực mode sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu hệ thống và giới hạn cự ly truyền dẫn Trong hệ thống thông tin điểm nối điểm thông th- ờng tr- ớc đây, một sợi quang chỉ truyền dẫn một b- ớc sống, với một nguồn phát quang ở phía phát, một bộ tách sóng quang ở phía thu. Với hệ thống nh- vậy, dải phổ của tín hiệu quang truyền qua sợi thực tế rất hẹp so với dải thông mà các sợi truyền dẫn quang có thể truyền dẫn với suy hao nhỏ. Một ý t-ởng hoàn toàn c6 lý khi che ràng có thể truyền dân đồng thời nhiều tín hiệu quang từ các nguồn quang khác nhau cổ các b- ớc sống phát khác nhau cho các nguồn thông tin độc lập.

Kỹ thuật ghép kênh theo b-ớc sóng W DM sẽ thực hiện ¥ t- dng này, trơng đó mỗi b- ớc sống có thể mang các kiểu l-u -ợng khác nhau nh- các tốc độ STM-n của SDH, A'TM hoặc Hthernet Gigabit., diểu này có nghĩa là hệ thống WDM có giao diện mổ. Đặc diểm này làm cho W DM thích tứng linh hoạt trong môi trong l-u l-ợng hoà trộn và mẫu bu Lợng thay đổi. Do đó WDM trở thành công nghệ tất yếu trong mạng truyền dẫn, bay cu thé hon là công nghệ tạo ra lớp mạng quang Irong 1- ong lai. Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nhà cung cấp thiết bị WIDM nh- Siemens, Alcatel, Nortel, NHC, Hujitsu ., việc lựa chợn thiết bị từ nhà cung cấp nao dé sử dụng có hiệu quả nhất đối với các tuyển thông tin d- dng trục quốc gia trên cơ sở mạng cũ cũng lä một vấn để quan trọng cần phải đại ra.

Õ Việt Năm, chúng ta dã nắng cấp dung l-ợng d- ðng trục Hà Nội — 'TP.Hồ Chí Minh lên tốc dộ 20Gbps sử dụng kỹ thuật WI2M. Việc triển khai kỹ thuật này trong mạng truyền dẫn sẽ d- ợc thúc dẩy nhanh chống trên mọi tuyến đ- ờng trục và cả các tuyến nội tỉnh, tại những nơi nhú cầu 1-u Lợng đang gia tăng nhanh chống. "Trong khuôn khổ của cuốn luận văn này, tác giả giới thiệu đến bạn đọc một cách hệ thống từ nguyên lý cơ bản nhất kỹ thuật ghếp kênh theo. b-ớc sóng, phản tích cắc thông số quan trọng khi triển khai hệ thống WI)M đến ph- ơng pháp thiết kế và lựa chọn giải pháp phù hợp khi xây dựng các tuyến truyền dẫn quang W DM ở n- ớc la.

trên vũng mảng sợi quang tuỳ thuộc vào giá trị từng b- đc sống. Cấu trúc này có hệ số hội tụ và truyền đạt bằng 1; vì vậy, hiệu suất ghép khá cao, đặc biệt néu sir dung g- ong parabol thi quang sai ral nhỏ, gần bằng 0, Số Lợng các kênh có thể ghép trong thiết bị phụ thuộc nhiều vào phổ của nguồn quang: từ năm 1993 đã có thể ghép đ- ợc 6 kênh (đối với nguồn LED), 22 kénh (đổi với nguồn Laser); nếu sử dụng kỹ thuật cắt phổ của nguồn phat LED để nâng cao số kênh ghép thì có thể ghép tới 49 kênh. Đối với nguồn đơn sắc, suy hao xen của thiết bị ghép rất nhỏ (<2 dH), và có thé đạt đến 0,5 dB cho thiét bi don mode ving Ð- ớc sóng 1540 nm đến 1560 nm. Lãng kính chuẩn Cách tử Lang kinh Grin Cách tử Hình 1.

Bộ tách L1 ghén kênh với lăng kính Grin và Grating phẳng Ch- ong1: CO SO GHEP KENH THEO BOGC SONG 1. Thiết bi WDM làm việc thco nguyên lý tán sắc góc Các thiết bị quang theo nguyên lý tán sắc góc bao gồm: lãng kính, cách tử quang, cách tử Bmgs. Theo nguyên tắc này, các b- đc sống khác nhau sẽ d- ợc tách thành các h- đng khác nhau theo nguyên tắc tán sắc gốc 1. Dùng lãng kinh làm phần tử tán sắc sóc “Trong giai doạn đầu cũa kỹ thuật WDM nạ- oi ta th- ờng dùng lăng kính để làm phần tử tần sắc góc.

Do hiện t- ợng chiết suất phụ thuộc vào l- đc sống ánh sáng tức là n = n (À) nên chùm tỉa sáng cổ các b- ớc sống khác nhau ở đầu vào sẽ bị lăng kính phân thành các tia sáng đơn sắc khác nhau theo cdc h- dng khác nhau ở đầu ra theo định luật Sneel (sự phụ thuộc của chiết suất vật liệu lầm lãng kính theo b- ớc sóng). aT mee | Với: i 4 ° ¡là gốc tới. ® —A là góc đỉnh của lãng kính.1, Tân sắc đàng lăng kính ® _n là chiết suất vật liệu làm lang kính. Nh- ợc điểm: tán sắc dùng làm lăng kính là mức độ tấn sắc thấp nên khố tách đ- ợc các b- ớc gần nhau.

Vì vậy ng- ời ta chỉ cố thể dùng lăng kính trong 1r- ờng hợp tách các b- ớc sống ở hai cửa số truyền dẫn khác nhau (ví dụ một b- ớc sóng Âu ở cửa số 1300nm; 2À thuộc cửa sổ 1550nm), Hình 1.3 là cấu hình đơn giản của một bộ thép kênh của Finke. Trong đó, đầu mảng sợi quang đ- ợc đạt tại tiêu cự của một thấu kính trồn, phần tứ lan sac goo grating đ- ợc đạt tại tiêu cự bên kia của thấu kính đó. Bộ giải ghép Xênh thực tế loại này đã thực hiện tách từ 4 đến 6 kênh với suy hao khoảng 1,2 đến 1,7 đi (triển vọng có thể tách đ- ợc 10 kênh). Thấu kinh Cách tử Đầu mảng sợi tròn xã Do As +) Hình 1.

Sơ đà bộ tách ghép kênh grating của Finke Tĩnh 1.4 là bộ tách kênh cấu tạo gồm một lãng kính chiết suất gradient đặt tr ớc một phần tữ tấn sắc góc là một cách tử phẳng, Bộ tách kênh này đã đ- ợc chế tạo để tách 5 kênh với suy hao từ 0,9 đến 2 dB.5, đầu mảng cấc sợi quang d- ợc đặt tr- đc một khe đã d- ge quang khắc trên mặt cách tử phản xạ phẳng dat vuông gốc với các rãnh cách tử. G-ong lém cố tác dụng làm thay déi h-éng của bất kỳ một tia đa b- đc sống phân kỳ nào thành mội tia song sơng quay trở lại cách tử, tỉa này khi đến cách tử số bị tần sắc và phản xạ trở lại g-ơng, phản xạ một lẩn nữa, lạo ảnh Âitha+ Ân tÀa Hình 1. Tách [1 ghép kênh với (iraling khe quang khắc và g- ơng lốm Một ứng dụng của cách tử lõm nh- chỉ ra trên hình I.6, thiết bị loại này có vẻ nh- đơn giản hơn vì không sử dụng phần tử hội tụ quang (thấu kính hoặc lãng kính). Thiết bị loại này dã thực hiện ghép 4 kênh, suy hao 2,6 đi; nó có nh- ợc điểm là quang sai không ổn dịnh trong dải phổ rộng.

Tom lại thiết bị WDM dũng cách tử nh- phần tữ tần sắc góc để tách- ghép b- ớc sống th- ững sử dụng theo cách nh- chỉ ra trên các hình 1. Sự kết hợp giữa cách tử tán sắc góc và g-ơng lãm phản xạ nh- để cập trên hình 1.5; nếu dùng g-ơng lõm là g-ơng parabol thì có thể hiệu chỉnh quang sai, với hai vật liệu chế tạo có hệ số tán sắc nh- nhau thì quang sai hình học cố thể đ- ợc hiệu chỉnh, không sinh ra b- ớc sóng mới (hiện 1- ợng đổi màu). Cách tửlòng [ chao a Các sợi đầu ra Sợi vào a“ ° Hình 1.4 Bộ ghép kênh dùng cách tử có hiệu chỉnh quang sai tính tr- ớc trên vũng mảng sợi quang tuỳ thuộc vào giá trị từng b- đc sống. Cấu trúc này có hệ số hội tụ và truyền đạt bằng 1; vì vậy, hiệu suất ghép khá cao, đặc biệt néu sir dung g- ong parabol thi quang sai ral nhỏ, gần bằng 0, Số Lợng các kênh có thể ghép trong thiết bị phụ thuộc nhiều vào phổ của nguồn quang: từ năm 1993 đã có thể ghép đ- ợc 6 kênh (đối với nguồn LED), 22 kénh (đổi với nguồn Laser); nếu sử dụng kỹ thuật cắt phổ của nguồn phat LED để nâng cao số kênh ghép thì có thể ghép tới 49 kênh.

Đối với nguồn đơn sắc, suy hao xen của thiết bị ghép rất nhỏ (<2 dH), và có thé đạt đến 0,5 dB cho thiét bi don mode ving Ð- ớc sóng 1540 nm đến 1560 nm. Lãng kính chuẩn Cách tử Lang kinh Grin Cách tử Hình 1. Bộ tách L1 ghén kênh với lăng kính Grin và Grating phẳng Hình 1. Sử dụng cách tử dễ tách b- ớc sóng Ph-ơng trình trên cho thấy rõ ràng góc nhiễu xạ Ở phụ thuộc vào b- ớc sống À.

của ánh sáng tới. Nh- vậy cũng giống nh- lãnh kính, ánh sáng không. đơn sắc ở đầu vào, sau khi qua cách tử sẽ đ- ợc tách thành các tia sáng đơn sắc. ổ đầu ra theo các góc khác nhau.

Khác với lăng kính. cách tử nhiễu xạ cho các góc tần sắc lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ