Luận văn nghiên cứu hệ thống tự động điều khiển và bảo vệ trạm biến áp

Luận văn nghiên cứu hệ thống điều khiển và bảo vệ trạm biến áp. Tìm hiểu giải pháp tự động hóa giúp tối ưu vận hành và đảm bảo an toàn lưới điện.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2006

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời NÓI ĐẦU

1. CHUONG 1 GIỚI THIỆU TONG QUAN VE TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIEN VÀ BẢO VỆ TRAM BIEN AP

1.1. Tổng quan vé hé thong ty dong diéu khién írong (rạm biến áp. Hệ [hống thiết bị

1.2. Hệ thống dữ liệu

2. CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MẠNG THÔNG TIN BIEN LUC

2.1. Mạng thông tin điện lực. Sự xuất hiện và đặc điểm của mạng thông tin diện lực. Quá trình hình thành một hệ thống thông tin chuẩn hoá và thống nhất

2.2. Thiết kế mạng hiện tại và tương lai. Những vấn đề khác liên quan đến mạng thông tin điện lực. Các chuẩn giao thiức. Lớp giao thức thÔng LÍH

2.3. Giao thức OSÌL

2.4. Giao thức TCPïÍP

2.5. Các hệ thống thiết bị của mạng thông tỉn. Liên kết (hông tin giữa IEDs

2.6. Khái niệm các dạng liên Kết. Liên kết hình SA0

2.7. Liên kết nhiều điỂm

2.8. Kết nối trong trạm điện. Đặc điểm thông tin trong trạm diện.2, Các thông số và đạc Lính kỹ thuật của cáp nối BIA-232, BIA-485 7Ý

2.9. Ứng dụng của EIA-232, BIA-485 và cấp quang trong mạng cấu trúc hình sao và BUs

3. HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ TRAM BIẾN ÁP-SAS

3.1. Giới thiệu

3.2. Cấu trie va cfc thanh phiin chinh trong hé thong SAS. Khối điều khiển trung tâm

3.3. Bộ xử lý LLCPU

3.4. BG xit ly thong tin MCP

3.5. Bộ xử lý thông lìn cơ sở CÍP

3.6. Bộ nhận tín hiệu thời BÌNH

3.7. Máy tính kỹ thuật dặt cấu hình phần cứng cho SAS

3.8. Giao điện người máy tại trạm

3.9. Thiết bị điện tháng mảnh TEDS

3.10. Rơ le kỹ thuật xố. Hoạt động của SAS. Chuong trình khởi dộng và hoạt động của hệ thống khỏi déng

3.11. Quá trình truyền đữ liệu

4. CHUONG 4 PANH GIA THUC TRANG 8AS TAI VIRT NAM VÀ CÁC ĐỀ XUẤT

4.1. Thye trang tng dung SAS trong cdc tram bién ap tit 220kV trở lên tại phía Bắc

4.2. Ví dụ cụ thể

4.3. Triển vọng phát triển

4.4. Một số để xnất

Tài liện tham khảo

DANII MUC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Tự Động Điều Khiển Trạm Biến Áp

Hệ thống tự động điều khiển trong hệ thống điện dựa trên cơ sở hệ thống truyền thông công nghệ số. Đây là kết quả của sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực tự động hoá. Dựa trên mạng thông tin điện lực, người ta đưa ra các tiêu chuẩn chung tạo điều kiện phối hợp hoạt động giữa các thiết bị điện thông minh (IEDs), các máy tính trạm và các thiết bị điều khiển giám sát ở các cấp độ cao hơn, làm cho hệ thống bảo vệ, điều khiển và giám sát các hệ thống điện hiệu quả, tiết kiệm và có nhiều tiện ích hơn rất nhiều, đặc biệt là vấn đề thu thập dữ liệu. Trong hệ thống tự động điều khiển hệ thống điện nói chung phải kể đến hệ thống tự động điều khiển trạm biến áp. Nó được định nghĩa là giao diện với các thiết bị ngoài trạm và các thiết bị điện thông minh (IEDs) cho phép liên kết mạng và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, giữa những người sử dụng trong và ngoài trạm. Một hệ thống tự động điều khiển trạm biến áp thường bao gồm các phần tử chính sau đây: Các thiết bị điện thông minh (IEDs): Đây là các thiết bị sử dụng công nghệ số. Ưu điểm của chúng là rất lớn và ưu điểm lớn nhất là thông tin. Trong các trạm biến áp các IEDs thường được sử dụng là các bảo vệ kỹ thuật số, các thiết bị đo lường kỹ thuật số, công tơ điện tử, transducer.

1.1. Giới Thiệu Các Thành Phần Hệ Thống Điều Khiển

Hệ thống tự động điều khiển trạm biến áp bao gồm: Các khối vào ra mức ngăn: Các thiết bị này làm nhiệm vụ liên lạc trực tiếp từ các thiết bị điện thông minh lên trên bộ xử lý trung tâm. Bộ xử lý chủ (trung tâm) tại trạm: Đây là giao diện liên lạc trung tâm và khối xử lý mức ngăn (IED hoặc Transducer). Bộ xử lý này hoạt động như là một bộ xử lý chủ tại chỗ để lưu dữ liệu, tính toán, điều khiển, hiển thị các thông tin về trạm dưới các khuôn dạng khác nhau trên giao diện người sử dụng tại chỗ, cất giữ các thông tin cho công việc phân tích trong tương lai và lưu trữ các bản ghi. Mạng cục bộ tại trạm (LAN - Local Area Network): LAN liên kết các phần tử của hệ thống tự động điều khiển với các thiết bị điện thông minh (IEDs). Các giao diện của hệ thống liên lạc: Giao diện với các thiết bị điện thông minh (IEDs) của trạm nhằm dịch các thủ tục IEDs sang thủ tục chung của LAN phục vụ các dịch vụ truy nhập, giao diện với hệ thống thông tin điện lực bên ngoài trạm. Trao đổi thông tin với các hệ thống khác và người sử dụng từ xa cũng như các kỹ sư điều phối của các điều độ. Giao diện với người sử dụng (HMI): Cho phép người vận hành trạm biến áp truy nhập, phát triển và bảo dưỡng hệ thống dữ liệu và thực hiện các thao tác điều khiển cũng như ghi nhận các sự kiện, sự cố của thiết bị điện trong trạm.

1.2. Khả Năng Tự Động Hóa Hệ Thống Điều Khiển Trạm Biến Áp

Tính tự động của hệ thống trên được thể hiện ở các khả năng sau: Bảo vệ đường dây; Ghi chụp sự cố, chỉ thị sự cố; Đo lường các giá trị; Điều khiển thiết bị theo các vị trí: tại chỗ, tại bảng điều khiển, tại trạm và từ xa; Tự động đưa bảo vệ vào làm việc hoặc tách ra; Giám sát liên động, điều khiển quá trình; Đồng bộ thời gian của IEDs; Phân tích định kỳ thiết bị; Hiển thị các điều kiện làm việc của thiết bị; Chỉ thị hư hỏng máy cắt và giải trừ; Tự động đóng lặp lại; Mở rộng hệ thống; Tự động dự phòng hệ thống điều khiểnhệ thống thông tin; Ghi các sự kiện tuần tự; Truy cập vào ra (Dial in/out); Cảnh báo.

II. Cấu Trúc Mạng Thông Tin Điện Lực Trong Trạm Biến Áp

Mạng thông tin là một khái niệm chung chỉ các hệ thống truyền tín hiệu số được sử dụng để kết nối các thiết bị số với nhau. Các hệ thống thông tin công nghiệp phổ biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau, từ các cảm biến, thiết bị chấp hành cho đến các máy tính điều khiển, thiết bị quan sát, máy tính điều khiển giám sát và các máy tính cấp điều hành lớn. Trước hết ta cần phân biệt giữa hệ thống viễn thông và mạng thông tin sử dụng trong công nghiệp: Mạng viễn thông có phạm vi địa lý và số lượng thành viên tham gia lớn hơn rất nhiều, nên các yêu cầu kỹ thuật (cấu trúc mạng, tốc độ truyền thông, tính năng thời gian thực...) rất khác, cũng như các phương pháp truyền thông tin của mạng viễn thông phức tạp hơn nhiều so với mạng thông tin sử dụng trong công nghiệp. Đối tượng của mạng viễn thông bao gồm cả con người và thiết bị kỹ thuật, trong đó con người đóng vai trò chủ yếu. Vì vậy các dạng thông tin cần trao đổi bao gồm cả tiếng nói, hình ảnh , văn bản và dữ liệu. Đối tượng của mạng công nghiệp thuần tuý là các thiết bị công nghiệp, nên dạng thông tin được quan tâm duy nhất là dữ liệu. Các kỹ thuật và công nghệ được dùng trong mạng viễn thông phong phú hơn rất nhiều trong mạng công nghiệp.

2.1. Đặc Điểm Mạng Thông Tin Điện Lực Hiện Đại

Mạng thông tin trong hệ thống điện trước đây được khai thác trong một phạm vi hẹp như mạng điện thoại cục bộ của Ngành, thực hiện chức năng bảo vệ, điều khiển sử dụng kênh thông tin khá ít ỏi: bảo vệ cao tần, bảo vệ cắt liên động và bảo vệ so lệch dọc đường dây. Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin cuối thế kỷ 20, cộng với những đòi hỏi ứng dụng ngày càng cao của người sử dụng làm cho mạng thông tin điện lực ngày càng mở rộng và đa dạng: đường điện thoại viễn thông, cáp quang, kênh cao tấn PLC, mạng sóng vô tuyến FM. Quá trình hình thành một hệ thống thông tin chuẩn hoá và thống nhất: Vào những năm 60 của thế kỷ trước, IEC (International Electrotechnical Committee) và TC57 (Technical Committee) đã được thành lập do đòi hỏi phải có một tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực thông tin giữa các thiết bị và hệ thống trong lĩnh vực thông tin điện lực: Telecontrol - điều khiển từ xa, Teleprotection - bảo vệ từ xa và các ứng dụng của công nghệ thông tin trong hệ thống điện như giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (SCADA), quản lý hệ thống năng lượng (EMS), quản lý nhu cầu điện năng (DSM), tự động hệ thống phân phối (DA).

2.2. Các Giao Thức Truyền Thông Trong Trạm Biến Áp

Khái niệm Giao thức được IEEE định nghĩa là một nghị thức được quy ước quản lý đối với dạng và thời gian tương ứng để chuyển thông báo giữa hai cổng thông tin. Một thủ tục nghiêm ngặt bắt buộc để khởi động và duy trì thông tin. Một quy chuẩn giao thức phải tuân thủ các quy định sau: Cú pháp (syntax): quy định về cấu trúc message, gói dữ liệu dùng để trao đổi. Trong đó có phần tin hữu ích (dữ liệu) và các thông tin bổ trợ như địa chỉ, thông tin điều khiển, kiểm soát lỗi. Ngữ nghĩa (semantic): Quy định ý nghĩa cụ thể của từng phần trong bức điện, như phương pháp định địa chỉ, phương pháp bảo toàn dữ liệu, thủ tục điều khiển đồng thông tin, xử lý lỗi. Thời gian (timing): Quy định về trình tự, thủ tục giao tiếp, chế độ truyền đồng bộ hay không đồng bộ, tốc độ truyền thông (transfer – speed hay band – rate).

III. Hệ Thống Tự Động Điều Khiển Bảo Vệ SAS Phân Tích

Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, ngày nay hệ thống điều khiển và bảo vệ trạm biến áp được thiết kế và cung cấp bởi rất nhiều hãng sản xuất nổi tiếng khác nhau trên thế giới, có thể kể ra đây một vài cái tên tiêu biểu như Siemens, Areva, ABB, SEL. Hệ thống tự động điều khiển và bảo vệ trạm biến áp SAS được thiết kế là một hệ thống mở, có thể dễ dàng ghép nối thêm các phần tử IEDs mới hoặc là một giao thức truyền thông mới dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế để thực hiện đầy đủ các chức năng tự động điều khiển. Chính vì thế hệ thống tự động điều khiển và bảo vệ trạm biến áp SAS có thể được tích hợp trên một dải rộng về cấu hình, bổ sung cho hệ thống phân phối điều khiển.

3.1. Các Chức Năng Chính Của Hệ Thống Tự Động SAS

Các chức năng chính của hệ thống tự động điều khiển và bảo vệ trạm biến áp SAS là: Điều khiển và giám sát quá trình hoạt động của các phần tử trong hệ thống bằng giao diện đồ hoạ, biểu diễn bằng đồ thị (WinCC); Điều khiển và giám sát từ các trung tâm điều khiển (các trung tâm điều độ miền hoặc quốc gia) thông qua mạng thông tin điện lực với giao thức truyền thống IEC 60870-5-101, SINAUT 8-FW; Lưu trữ các sự kiện xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống điện; Giám sát trạng thái của các thiết bị trong trạm biến áp (tình trạng làm việc, nhiệt độ, áp suất dầu...); Phát hiện và cảnh báo các sự cố, nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra; Tự động thực hiện các thao tác chuyển mạch, điều chỉnh điện áp, dòng điện...; Cung cấp các báo cáo về tình hình vận hành hệ thống điện.

3.2. Cấu Trúc Và Thành Phần Chính Trong Hệ Thống SAS

Khối điều khiển trung tâm: Đây là bộ não của hệ thống SAS, thực hiện các chức năng xử lý, tính toán, điều khiển và giám sát. Khối điều khiển trung tâm thường bao gồm các bộ xử lý LLCPU, MCP và CIP. Bộ xử lý LLCPU thực hiện các chức năng điều khiển logic. Bộ xử lý thông tin MCP thực hiện các chức năng thu thập và xử lý dữ liệu. Bộ xử lý thông tin cơ sở CIP thực hiện các chức năng giao tiếp với các thiết bị ngoại vi. Bộ nhận tín hiệu thời gian: Bộ nhận tín hiệu thời gian đồng bộ hóa thời gian cho tất cả các thiết bị trong hệ thống SAS. Máy tính kỹ thuật đặt cấu hình phần cứng cho SAS: Máy tính kỹ thuật được sử dụng để cấu hình phần cứng và phần mềm cho hệ thống SAS. Giao diện người máy tại trạm (HMI): Giao diện người máy cho phép người vận hành trạm biến áp tương tác với hệ thống SAS. Thiết bị điện thông minh IEDs: Thiết bị điện thông minh là các thiết bị sử dụng công nghệ số để thực hiện các chức năng bảo vệ, điều khiển, đo lường và giám sát.

IV. Đánh Giá Thực Trạng và Đề Xuất Ứng Dụng SAS Tại Việt Nam

Chương này đánh giá thực tế quá trình sử dụng SAS trong các trạm biến áp tại phía Bắc, cụ thể đối với Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh và một số đề xuất. Kiến thức về các hệ thống tự động điều khiển, bảo vệ là rất rộng, thời gian làm việc cho một luận văn cao học tương đối ngắn, do đó sẽ không tránh khỏi thiếu sót trong luận văn này.

4.1. Thực Trạng Ứng Dụng SAS Trong Các Trạm Biến Áp 220kV

Thực tế ứng dụng SAS trong các trạm biến áp 220kV trở lên tại phía Bắc còn hạn chế. Hầu hết các trạm biến áp hiện nay vẫn sử dụng các hệ thống điều khiển và bảo vệ truyền thống. Việc triển khai SAS gặp nhiều khó khăn do chi phí đầu tư lớn, yêu cầu kỹ thuật cao và đội ngũ kỹ thuật viên chưa đủ năng lực. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc ứng dụng SAS đã có những bước tiến đáng kể. Nhiều trạm biến áp mới đã được trang bị hệ thống SAS hiện đại, mang lại hiệu quả cao trong vận hành và bảo trì. Ví dụ cụ thể: Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh là một trong những trạm biến áp đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng hệ thống SAS. Hệ thống SAS tại Trạm biến áp Bắc Ninh đã giúp nâng cao độ tin cậy, an toàn và hiệu quả vận hành của trạm.

4.2. Triển Vọng Phát Triển và Một Số Đề Xuất Cải Tiến

Triển vọng phát triển của SAS tại Việt Nam là rất lớn. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao về tự động hóa, SAS sẽ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các trạm biến áp. Để thúc đẩy quá trình này, cần có những giải pháp đồng bộ như: Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển SAS; Nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật viên; Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về SAS; Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực SAS. Một số đề xuất: Cần xây dựng các trung tâm đào tạo về SAS để nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ thuật viên. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực SAS. Cần tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu công nghệ tiên tiến về SAS.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu một cách tổng quát vẻ hệ thống tự động điều khiển và bảo vé tram biến áp Chương 2 để cập đến những vấn để của mạng thêng tin điện lực, các chuẩn giao thức, hệ thông thiết bị rạng và kết nối mạng: Chương 3 trình bảy chỉ tiệt về hệ thống tự động điều khiển và bảo vệ trạm biển áp - SAS, cau tric, cae thanh phần và hoạt động cia SAS. Chương 4 chương cuối củng của luận văn, đánh giá thực tế quá trình sử đụng SAS trong các trạm biến áp tại phía Bắc, cụ thế đối với Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh và một số đề xuất. Kiến thức về các hệ thống tự động điều khiến. báo vệ lả rất rông, thời gian làm việc cho một luận văn cao học tương đổi ngắn, do đó sẽ không tránh khỏi thiểu sót trong luân văn này.

Rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ¥ cha các thầy, cô trong bộ môn Hệ thông điện - Trường DHBK Hà Nội và các bạn đọc trung và ngoài ngành diện Tô Tuần .Inh ÁNg"iên củu hệ lhống là đồng đếu chiến và bóa về Irom siết Th. Guin cae điưên căn uc học “8 CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU TỐNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN, BẢO VỆ CAC TRAM BIEN AP HIEN DAL 1. Tổng quan về hệ thống tư đông điệu khién trong tram biến áp. TIệ thống tự động điều khiển trong hệ thống điện dựa trên cơ sở hệ thống truyển thông công nghệ số là kết quả của sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực tự động hoá.

Dựa trên mạng thông tin điện lực, người ta đưa ra các tiêu chuẩn chung tạo điều kiện phổi hợp hoạt động giữa các thiết bị điện thông minh (IEDs), các máy tính trạm và các thiết bị điểu khiển giám sát ở các cấp độ cao hơn, làm cho hệ thống bảo vệ, điều khiến và giám sát các hệ thống điện hiệu quả, tiết kiệm vã cố nhiều tiện ích hơn rất nhiều, đặc biệt là vấn đê đỡ iệu. “Trong hệ thống tự động điều khiển hệ thống điện nói chung phải kể đến hệ thống tự động điều khiển trạm biến áp. Nó được định nghĩa Hà giao điện với các thiết hị ngoài trạm và các thiết bị điện thông mình (IEDs) cho phép liên kết mạng và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, giữa những người sử dụng trong và ngoài trạm. Một hệ thống tự động điều khiển trạm biến áp thường bao gồm các phần tử chính sau đây ; Các thiết bị điện thong minh (IEDs) : Day là các thiết bị sử dụng công nghệ số.

LỨu điểm của chúng là rất lớn và ưa diễm lớn nhất lä thông tín. Trong các †rạm biến áp các IEDs thường được sử đụng là các bảo vệ kỹ thuật số, các thiết bị đo lường kỹ thuật số. công tơ dién tit, transducer. Các khối vào ra mức ngăn : Các thiết bị này làm nhiệm vụ liên lạc trực tiếp từ các thiết bị điện thông 1minh lên trên hộ xử lý trung tâm Bộ xử lý chủ (trung tâm) tai tram : Đây là giao diện liên lạc trung tâm và khối xử lý mức ngân (I© hoặc Transducer).

Bộ xử lý này hoạt động như là một bộ ÁNg"iên củu hệ lhống là đồng đếu chiến và bóa về Irom siết Th. Guin cae tein nin Cue hee 3 xử lý chủ tại chỗ để lưu dữ liệu, tính toán, điểu khiển, hiển thị các thông tin vẻ trạm dưới các khuôn đạng khác nhau trên giao diện người sử dụng tại chỗ (L cất giữ các thông tin chơ công việc phân tích trong tương lai và lưu trữ các bản ghỉ Mang cục bộ lại trạm (LAN. — Local Area Neiwork) : LAN liên kết các phần †ử của hệ thếng tự động điều khiển với các thiết bị điện théng minh (IEDs) Các giao diện của hệ thống liên lạc : Giao điện với các thiết bị điện thông ninh TEDs của trạm nhằm dịch các thủ tục IEDs sang thủ tục chung của LAN phục vụ các dịch vụ truy nhập, giao điện với hệ thông thông tin điện lực bên ngoài trạm. Trao đổi thông tin với các hệ thống khác và người sở dụng từ xa cũng như các kỹ sư điểu phối của các điều độ.

Giao diên với người sử dung (HMI) : Cho phép người vận hành trạm biển áp truy nhập, phát triển và bảo dưỡng hệ thống dữ liệu và thực hiện các thao tắc điều khiển cũng như phi nhận các sự kiện, sự cố của thiết bị điện trong trạm. Tính tự động của hệ thống trên được thể hiột ở các khả năng sau : - Bảo v ing di ~_ Ghỉ chụp sự cố, chỉ thị sự cố -_ Đo lường các giá trị - Diéu khiển thiết bị theo các vị trí : tại chỗ, tại bang điều khiển, tại trạm và từ xa - _ Tự động đưa bảo vệ vào làm việc hoặc tách ra. -_ Giám sát liên động, điều khiển quá trình -_ Đồng bộ thời gian cia IEDs - Phan tích định kỳ thiết bị. -_ Hiển thị các diều kiện làm việc của thiết bi -_ Chỉ thị hư hồng máy cắt và giải trừ -_ Tự động đồng lập lại ÁNg"iên củu hệ lhống là đồng đếu chiến và bóa về Irom siết Th.

Guin cae tein nin Cue hee 18- -_ Mở rộng hệ thống -_ Tự động dự phồng hệ thống điểu khiển và hệ thống thông tin -_ Giỉ các sự kiện tuần tự -_ Tnuy cập vào ra (Dial in/ouD -_ Cảnh báo 1. Hệ thông thiết bị Quan điểm phân chia hệ thống thiết bị trong hệ thống điểu khiển trạm biến Áp có thể dựa vào vai trò và hoạt dộng xử lý trong sơ đổ, thể hiện tổng quát qua các mục dưới dây : Mức xử tý (Proce level] : Đây là mức thấp nhất của li § thống, thiết bị ở mức này là các phản tử kết nối vật lý trực tiếp với hệ thống điện lực và để biển đổi các giá trị tức thời. Nó bao gồm các máy biến đồng điện (CTS), các mấy biến dién Ap (VTs), nhiệt điện trd (RTDs), các transducer và nhiền bộ sensor biến đổi lừ dại lượng này sang đại lượng khác.Các bộ biến đổi trung mức xử lý sẽ biến đổi các đại lượng đầu vào chuẩn 5(1)A, 57.3)V thành các đại lượng dâu ra ở mức chuẩn khác nhữ 0-10V, 4-2UmnA Mức thiết bị (Unit level) : Mức kế tiếp bao gồm các thiết bị, nhóm hoặc khối nhiều thiết bị thông minh IEDs, để tạo ra các thêng tin và tác động qua lại. Chẳng hạn như các thiết bị diện, máy cắt và các thiết bị đi kèm theo nỡ.

IHDs của hệ thống điện bao gồm : Thiết bị đo lường, rơle bảo vệ, bộ ghỉ sự cố, chuyển nấc máy biến áp (OL/TCs) , điêu khiển công suất, khối nối ghép tir xa (RTU — Remote Tenninal LInits), bộ điểu khiển trình được (PL — Pragrammable Logic Controller). Ví dụ RTU là thiết bị thu thập thông số, dữ liệu và chuyển đến một thiết bị ở xa khác mà không cần thiết phải xử lý sâu hơn. Thiết bị PLC như là một bộ RTU nhưng lại cồn có khả năng thực hiện ÁNg"iên củu hệ lhống là đồng đếu chiến và bóa về Irom siết Th. Guin cae tein nin Cue hee ue việc xử lý thông số để tạo ra dữ liệu thông tin.

Ngày nay đã có sự kết hợp với bộ “smait RTU” tương tự như PLC giống như các thiết bị với các chức năng mỡ rộng. Mắc Trạm (Station Level) : Bộ điều khiển trạm thực hiện việc thu thập dữ liệu và điều khiển của I⁄2s và bộ l/O, RLUs, PLCs khối điểu khiển và phần mềm giao tiếp người — may (HMI — Human Machine Interface) chạy trên các máy tính có khả năng diễu khiển trạm. Ngoài ra phải kế đến những lớp chương trình phần mềm tương thích ở mỗi mức, được thiết kế kèm theo mỗi thiết bị, phục vụ nhiều rnụe tiêu, với khả năng và phạm vi hoạt động lương ứng Các thiết bị ty động điểu khiển hệ thống điện phát triển mạnh về công nghệ sản xuất và tính nang tác dụng. Đặc biệt nhất phải kể đến thế hệ ro le kỹ thuật số.

Rơ le số đa chức năng đã nhát triển hơn LŨ nam qua là lựa chọn phổ biến khi thiết kế một hệ thống bảo vệ và điều khiển mới để thay thé din các hệ điện cơ và các thành phần cơ khí trong rơ le và hệ ro le C6 nhiều lý do để đưa ro le kỹ thuật số trở thành xu hướng sử dụng phổ biến : Giá thành tương đối rẻ, để sử đụng, nhiễu chức năng, linh hoạt. Nhưng một ưu điểm nổi bật nhất của rơÌe số so với các thế hệ trước nó chính là khá năng thông tin. Rơ le số có thể làm việc với thời gian thực, có thể tự ghi lại các thông tin về quá trình hoạt động của chúng, về chất lượng điện năng, hệ thống bảo vệ điều khiển. Các dữ liệu đó bao gềm : - Chỉ thị sự cố và dạng sự cố - Ghi các giá trị dòng áp trước, đang và sau sự cố - Ofc trạng thái dần vào và ra của rơ le - Giá trị do lường tức thời và dĩnh ÁNg"iên củu hệ lhống là đồng đếu chiến và bóa về Irom siết Th.

Guin cae tein nin Cue hee 12- - Dữ liệu làm việc của máy cắt : số lần đồng cắt, thời điểm đồng cắt và dòng tổng cắt sự cố - Trạng thái tự giám sát của rơ le : trạng thái lầm việc bên trong, trạng thái mạch dòng, áp và điều khiển bên ngoài Mức điển độ + Mức trạm + Mức thiết bị + Mức xử lý Hink 1. Sơ đồ các mức thiết bị trong điều khiển trạm biển áp 1. Hệ thống dữ liệu Hoạt động của hệ thống đữ liệu trên một hệ thống điểu khiển tự động trong hệ thống điện được phản chia theo các lĩnh vực như sau : - 'hiết bị : Cung cấp dữ liệu ở dạng Analog và các trạng thái rời rạc, Có thế kể ra một số dạng điển hình của dạng dữ liệu này là déng điện, điện áp, tần số, giá trị điện trở, điện kháng, chỉ thị nấc phân áp của mmáy biến áp. Các dữ liệu này được đưa vào các bộ biến đổi chuyển chúng thành các tín hiệu số, ÁNg"iên củu hệ lhống là đồng đếu chiến và bóa về Irom siết Th.

Guin cae tein nin Cue hee 13- - Báo vệ : Các dữ liệu bảo vệ dược thu thập trực tiếp từ các tín hiệu analop đưa vào các ro Ic số biến đổi theo nguyên tắc và thuật toán cụ thể, thực hiện chức năng phân tích, thực thi các chức năng bảo và đưa ra các dữ liệu bảo vệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ