LỜI CAM DOAN. HH H HH gi. 3 TỎI CẮM ƠN - - 4 DANH SÁCH CÁC KY HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. „6 TIANH MỤC CÁC HINH VE, BO THỊ 7 LOL NOL DAU.
eee HH HH2 emereabaeieoaooEE CHUONG1: GIGI TIISU VA TONG QUAN CO SO LY THUYET.2 Các mô hình truyền sẻng.22 Mô hình không gian lự do.4Mô hình Okumura - - - 19 1.5 Mô hình Hata cho vùng đô thị - 22 1.6 Mö bình Hata cho vùng ngoại ö.27 Mô hình Hata cho khu vực mổ.8 Mô hình Cost-Hata (COST 231).8 Mô bình suy bao Log - Distanee [21].10 Suy hao Large— Scale hay Tog — Normal Shadowing - 37 1.11 Suy hao Small - Seale.3 Cơ sở toán học — Toán thống kê xác suất. Một sô quy luật phan phối xác suất thông dụng trong mô hình truyền. Ước lượng các tham số của biên ngẫu nhiền [1 2] a5 1. Nội suy đa thức và bình phương cực liễu.
39 CHUONG 2: NGIHÈN CỨU MỘT SỐ VĂN DỦ ĐỊNH VỊ TUIÚT I3 MS TRONG MANG GSM 43 2-1 Sở lược cân trúc hệ thông thông tin th động GSM.2 Cao tham sé ding dinh vi trong GSM.ccssesssenee sien snenutcansnanneie AD 2.1 Dịnh vị thiết bị MS dựa vào ID cũa CelL.2 Dinh vị dima vae handover.3 Định vị dựa vao TOA (Lime Of Amival).4 Dịnh vị đựa vào TDÓA (Time Difference OŸ Arrival).35 Đmh vị MS dựa vào AOA (Angle O[ Arrival/Angle Of Attack and.6 Dinh vi MS dựa vào cường độ tín hiệu thu được RSSI - 6l 3.37 Phương pháp phái hiện NLOS dựa váo kết hợp giữa TOA va RSSI.63 CHUONG 3: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DỊNH VỊ TRONG MẠNG GSM - - - - 66 3.1 Phương pháp tính loán trục Hếp.1 Phương pháp đạc giác tam giáo.2 Phương pháp giao tuyén Hypebol.3 Phương pháp định vị dựa vào góc tới của tin hiệu.2 Phương pháp số định vị dựa vào phương, pháp bình phương cực tiểu sai số.71 CHƯƠNG 4: ĐỊNH VỊ THIẾT BI DI PONG DUNG THONG SO TA (TIMING ADVANCE).2 Kết quả thực nghiệm và đánh giá. sesssetevatanasivanseeesuiseesssotenssasisvssniiensseisiassotesavsseesanere seein BS TÀI LIỆU THAM KHIẢO:. nọ eeerue seo. tạ LOI CAM DOAN Tôi là Phạm 1iữu Lưu, xin cam đoan đây lá cổng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận vẫn là trung thực và chưa từng, được ai công bồ Irong bắt kỳ công trình rào khác Tả nội, ngày 12 tháng 09 năm 2013 (Tác giả) Phạm Hữu Ï. LOI CAM ON Tuận văn Thạc sỹ Kỹ thuật. được miên cứu và hoàn thành lại Viện đáo lao sau. dại học thuộc Đại học Bách Khoa Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn TS.
Phạm Doãn Tĩnh đã trực tiếp hướng dẫn, tạo xọi điều kiệu thuận lợi cho tôi trong, suốt quả trình nghiên cửu và thực hiện bảo cáo huận văn. Thấy đã thường xuyên kiểm tra, động viên, khích lệ và định hướng nghiên cứu giúp tôi hoàn thành tốt luận vấn tốt nghiệp này, Trong quá trình hẹc tập và thục hiện luận văn tốt nghiệp tại Đại học Bách Khoa Hà Nội, lôi xin chân thánh cẩm on ede thay cô trang viện dão lạu sau dại học, các thây cô đã trực tiếp giáng dạy, giúp đỡ tôi hoản thánh tốt chương trình học tập vả luận văn tốt nghiệp. Tôi xin cảm om toán thể các anh chị học viên lớp cao học kỹ thuật truyền thông, +khóa 20115, cùng gia đỉnh, bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ và động viên tôi trang quá trình học tập cũng như nghiên cứu để tải luận văn thạc sỹ kỹ thuật này Hà nội, ngày 22 tháng 9 năm 2013 lọc Viên: Phạm LIữu Lưu. DANII SACILCAC KY UIEU, CAC CIItf VIET TAT Chữ viết tắt Chữ đây đủ AOA Angle OF Arrival BCCH Broadcast Control Channel BSC Base Stalion Controller BIS Base Transceiver Station cat Cell Global Identification œ Cell Identification TACCH Fast associated control channel FCC Federal Communication Commission GPS Global Positioning System GSM Global System for Mobile Communication ID Identification LAC Location Area Code LAT TLoaalion Area Identification LOS Line Of Sight MCC Mobile Country Code MS Mobile Station MSC Mobile Switching Center NI.OS Nơn-Lme OI sight RSL Received Signal Level RSST Reovived Signal Strength Indicator SACCH Slow associated control channel TA Timing Advance TDOA Tine Different OF Anival Toa Time Of Arrival TS Timeslot DANIIMUC CAC HINII VE, DO TIM.1: Minh họa phương pháp bình phương cực tiểu 40 Hinh 1.2; Dé thi oda Agy theo tần số và khoảng cách dùng trong mé hinh Okumura.3: Minh họa mức duy hao T.arge-seale so hàm mật độ xác suật chuẩn.4: Tổng kết giá trị độ lệch chuẩn ơ,, (Tham khăo giả trị trong tài liệu [12]).1: Cầu trúc cơ bản của một mạng đi déng GSM.2: Phan bé timeslot dường lên và xuống trong giao điện Ưm của mạng, di động GSM.3: Mặt na của một Burst.4: Minh hoa vé TA (Timing, Advance} trong GSM.5: Phương pháp định vị Cell LD/TA.6: Phương pháp định vị Cell ID/TA với sự gớp mặt của 3 BTS.
30 Tình 37: Minh họa đmh vị theo phương pháp bandover.8: Minh hoa TOA tinh toan ra được khoảng cách từ MS dén ba BTS.9: Minh họa trường hợp nhiều tia dén MS. Minh họa của TDOA do dạo sự khác nhau về thời điển nhận được tín hiệu từ MS đến ba BTS khac nhau.11: Minh họa phương pháp AOA, - 60 Hình 2.12: Minh họa tính định hướng của các Coll trong mạng di dộng.1: Kết hợp thông số AOA của bai I3LS định vị Mã. dL Tình 41: Hai trạm được trích ra để muình họa tính toán tọa độ của MS tại Lãmn Đẳng, (236007 va 236049).2: Vi tri cla MS da duge dinh vj bang GPS 7⁄4 ùn 4.3: Khoảng cách thực tế giữa hai tran được do bằng Mapinfo 8.4: Lọa độ các điểm BS trong hệ trục mới. 76 Tĩnh 46: Vẽ vị trí tính được của MS tương đổi so với hai BTS.6: So sánh với vị Irí thực lễ của MS để tính sai số, - 80 Hình 4.7: Vẽ vị trí tính dược của MS tương đối so với lai ĐTS.8] CHƯ G 1: GIỚI TIIỆU VÀ TÔNG QU/ CƠ SỞ LÝ THUYÉT.
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đầu cuỗi thúc đây sự phát triển. nhanh chóng của mạng đi động. Điều đó khiến cuộc gọi đến từ các thuê bao di động, tăng lên nhanh chóng, Và theo đó, tỷ lệ các cuộc gọi khẩn cáp đến từ điện thoại dĩ động cũng tăng lên rất cao. Xuất phát từ Mĩ, số cuộc gọi khẩn cap vi du như dịch vụ khan sắp 911(E911) lăng lên rất lớn, và lúo đó cũng đã xuất liện một điểm yêu là chữa biết dược vị trí của người gọi đỏ.
Để bù dap những thiếu set nay, FCC tạm dich 14 Ili Déng Thông Tin Lién Bang (Federal Communication Commission) dwa Ta một sắc lệnh vào ngày 12 tháng 7 năm 1996 yêu cầu tit c nhà cung cấp dich vụ di động phải cũng cấp được vị trị chính xác của thiết bị di động MS cho trung, tâm T911 khi có cuộc gợi đến E911 [1] Trong sắc lệnh của FCC, đó là bắt buộc trong 5 năm sau khi ban hành sắc lệnh sẽ có hiệu lực, bắt dâu tính từ ngày 1 thang 10 năm 1996 (cho tới nay thị thời hạn 5 năm cuỗi củng đã qua), tất cả các nhả cưng, cập địch vụ phải cung cấp vị trí của MS trong vòng 1OOm so với vị trí chính xác của MS cho it nhl 67% cac cuộc gọi từ thuê bao đi động đến E911. (Ban đầu FCC yéu cầu độ chính xác là 125m, sau đó được rút.ngắn lại chính xác hơn là 100m). Do đó, ECC đã kích thích số hưọng lớn những nghiên cứu theo hưởng phát triển những, thuật toán định vị chính xác vị trí trong mạng không đây và kết quả là sự Hiến bộ trong công nghệ định vị trong mạng không đây [1]. Thea luật mới nhất của FCC (vào nắm 2005) thì yêu cầu mới nhát về độ chính xác là bắt buộc, tay nhiên, RCC không chỉ rö trong sắc lệnh vẻ mỗi trường trong nhà (Tndoor) hay môi trường ngoài trời (Outdoor) [1].
Fuy nhiên, theo rong ruốn thị một thuật toàn tốt nên bao quát được cả hai môi tring indoor va outdoor của MS phát sinh cuộc gọi Ngoài yêu cần của FCC ra thì định vị vị trí MS cũng có cáo ứng đụng trên thị trường. Như trong Marketing, trong một khu vực nhất định sẽ có quảng cáo về sân phẩm sẽ thu được mục dich quảng odo sản phẩm khi biết được vị trí của Mã. Ví dụ, mt cla hang nêu có thể biết được vị trí của Mã và để thu hút khách hàng bằng 10 vụ phải cung cấp vi tí của MS trong vòng 100m so voi vị trí chính xác của MS cho. ít nhất 67% các cuộc gọi từ thuê bao đi động đến I2911.
Mục dịch của luận văn là nghiên cứu phương pháp dịnh vị thiết bị di dộng MS (Mobile station) trong mạng di động trong mọi trường hợp của thiết bị MS mà phạm. vi ứng dụng được trong thực tế mà không phụ thuộc vào chủng loại hay câu hình cao hay thấp của M8. Irong phần thực nghiệm của luận văn được rút gọn ứng dựng trong mạng 2G Vietnamobile (2G VNM?) Các tham số nghiên cia dé dinh vi MS bao gém: Cell ID, TA (Timing Advance), TOA, TDOA, AOA, RSSL Và phương pháp nghiên cứu sử dụng đề tính toán đó là các phương pháp trắc đạc lam giác, trắc đạc Hypebol, phương pháp bình phương sai số cực tiêu, phương pháp số. Thông, thường, điều kiện cần dễ dinh vị một MS theo các phương pháp trắc đạc tam giác hay hypebol thi yêu cầu it nhất có sự tham gia của 3 trạm thu phat BI'S với MS đó.
Điền này khé được đảm bảo trong mọi điều kiện, ví dụ như trang các ving nông thôn, vùng sâu vùng xa, mật dộ trạm 1375 thưa thớt. Trong luận văn này, nghiên cứu ứng đụng mở rộng ra cho cả các trường hợp có 2 BTS liên hệ với MS. Tuy nhiên, khi sô lượng BTS tăng lên, thì đô chính xác của kết quả cảng tăng. Khi các thông số có độ chính xác cao dược sử dụng ru TOA, RSST thì cảng làm tăng, thêm độ chính xác của kết quả.
Trong phân thực nghiệm, do một số hạn ché, thang số được sử dụng cho tính toán là TA, có độ chính xác là SSÖm Cuối củng, em xin được gửi lời chân thành cám ơn tới giáng viên Tiến sĩ Phạm Doãn Tĩnh, và các bạn bè. Vì em không thể hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, trợ giúp trực tiếp của giáng viên hướng dẫn Tiền sĩ Phạm Doãn Tĩnh, sự động viên và giúp đỡ nhiêu mặt của các cáo kỹ sư trong mạng VNM, bạn bẻ trong quá trình viết bai Hà Nặt, ngày 20 tháng 8 năm 2013 LỜI NÓI ĐẦU. Nhu cầu của dinh vi thiét bi di déng MS (Mobile Station) nở rộ củng với các công nghệ. Hiện tại, các phương pháp định vị chủ yếu đựa vào đính vị toàn câu GPS Đô chính xác lia GPS tong trường hợp không bị chắn khá cao (dén hing met).