CHƯƠNG 1.1 Tổng quan về mô phỏng và mô hình hóa trong Vật Lý Mô phỏng và mô hình hoá: Tắt cả các kỹ thuật sử dụng máy tính để nghiên cứu, khảo sát các đối tượng, quá trình vật lý xẩy ra được gọi là mô phỏng hay mô hình hoả. Hệ vật lý: Các đối tượng và các quá trình mà chúng ta quan tâm được gọi là các hệ vật lý. Khi mô phỏng chúng ta phải xây dựng một tập hợp các giả thiết để mô tả hoạt động của hệ thống. Các giả thiết này bao gồm các mối quan hệ lôgic các công thức toán học.
Chúng cho phép xây dựng nên các mô hình trợ giúp cho việc khảo sát hệ thống và các quá trình vật lý xẩy ra trên nó. Nếu mô hình đơn giản chúng ta có thể sử dụng các công cụ toán học để tìm lời giải chính xác- phương pháp giải tích Nếu mô hình phức tạp chúng ta giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của thí nghiệm số hay phương pháp mô phỏng. Các vẫn đề của mô phỏng s - Mô hình khảo sát các hệ vật lý kích thước vĩ mô thường rất phức tạp và việc thiết kế xây dựng các phần mềm mô phỏng các hệ vật lý loại này rất khó khăn tốn kém. ® - Các thí nghiệm mô phỏng đòi hỏi tài nguyên tính toán lớn.
« 6 tin cay của các thí nghiệm mô phỏng, mục tiêu đặt ra như là một công cụ dự báo tiết kiệm công sức vật tư, vạch định kế hoạch phát triển của các dự án trở nên không khả thi trong nhiều hệ vật lý khi các thông tin do mô phỏng cung cấp trở nên sai lệch.=========mmm====m==m=m=mssmsm==m=====mm===m=mmm=sm=m=s=ail High Performance Computing Center - HUT ww Tài liệu kỹ thuật - Mô Phỏng Vật Lý Thực nghiệm thực Phương pháp _ Phương pháp giải tích _—_ Mô phòng Hình 1-1 Mô phỏng trong các hệ vật lý Mô hình vật lý: Các mỗi quan hệ vật lý, các giả thiết vật lý Mô hình toán học: các mỗi quan hệ định lượng, biểu thức giải tích. Các dạng mô phỏng s _ Mô phỏng động: Thời gian đóng vai trò quan đối với Thực nghiệm mô phỏng s _ Mô Phỏng tĩnh: Không có biến thời gian « _ Mô phỏng xác định: Các sự kiện xây ra trong thực nghiệm mô phỏng theo một quy luật xác định chính xác, không có yếu tố ngẫu nhiên Mô Phỏng ngẫu nhiên: Có yếu tố ngẫu nhiên Mô phỏng liên tục: Các sự kiện xây ra trong thời gian liên tục Mô Phỏng gián đoạn: Số lượng các thời gian xác định a a ee High Performance Computing Center ~- HUT 6 Tài liệu kỹ thuật ~ Mô Phỏng Vật Lý nen ne Mô phỏng sự kiện gián đoạn Thực nghiệm mô phỏng hoạt động nhà băng đơn giản e0 2 e 4 ẹ5 6 7 e : Ỷ f > tt {2 CI t3 2 t4 ts ++ AL qo > A Sti ‘ c 3 tị: Thời gian khách hàng thứ ¡ có mặt Ai =ti-t -1 Khoảng thời gian giữa khách hang thứ ¡ và thứ i-1 có mặt S¡ : Thời gian nhân viên ngân hàng phục vụ khách hàng thứ ¡ D; : khong thời gian xếp hàng của khách hàng thứ ¡ G= t+ Dị +S¡ Thời gian khách hàng thứ ¡ đã thực hiện xong công việc giao dịch và rời khỏi ngân hàng. e¡ : Thời gian xẩy ra sự kiện thứ ¡. Q(t) - Số khách hàng chờ đợi tại thời điểm t ; Tín) - Khoảng thời gian phục vụ 6 khách hàng.2 High Performance Computing Center - HUT 7 Tài liệu kỹ thuật - Mô Phỏng Vật Ly ——T TT T“——_——msZ=Ỷ-Ỷ.-ờợờợ-ợơơơơnnnnnnnnnnnnnnnnnnn Các thông số hệ vật lý Thời gian chờ đợi trung bình: D, d(n)=- H Hiệu suất phục vụ: T(m) -.
[sœ)œ 3 = TG « - B(t)=1 nếu nhân viên bận » - B()=0 nếu nhân viên rỗi Số khách hàng chờ đợi trong một đơn vị thời gian : Từ) [20 n)=-——— q{n) Fin) Xác định thời gian xuất hiện khách hàng, khoảng thời gian phục vụ: Thời gian xuất hiên khách hàng to, khoảng thời gian phục vụ cho mỗi khách hàng t; là các đại lượng ngẫu nhiên. tvọ, fvị - thời gian trung bình xuất hiện một khách hàng và thời gian trung bình phục vụ một khách hàng. Các đại lượng tọ và t¡ có thể giả thiết là các đại lượng ngẫu nhiên x với hàm phân bố mật độ là (xv - giá trị trung bình của x ) : x /0)=-T-e" XV Đại lượng to và tị có thể xác định theo công thức : tạ= -tva*hn b và t¡=-tvi fn b b - số ngẫu nhiên trên khoảng [0,1]. High Performance Computing Center - HUT 8 Tài liệu kỹ thuật ~ Mô Phỏng Vật Lý eel Xây dựng các mò Các phương pháp hìmh nguyên từ hiển thị 3D, hoạt hình.
Mô phong các tính chat Các kỹ thuật tính vát lý trên các mô hình toán hiệu năng cao đã xay dựng Các phương pháp thống kê, mô phông Yĩ mô. 4 Du bao vat liều mới cùng như các tinh chất của chúng Kết nối với các phương pháp thực nghiệm Hình 1-2 Sơ đồ thí nghiệm mô hình mức nguyên tử” 1.2 Mô phỏng trong khoa học vật liệu Mô phỏng máy tính ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện ngày càng hoàn hảo của máy tính và ngày càng được khẳng định như một môn khoa học. Mô phỏng máy tính, mô hình hóa bằng máy tính ngày càng được áp dụng rộng rãi và thu được rất nhiều thành tựu trong các lĩnh vực nghiên cứu. Có thể chia các phương pháp mô phỏng trong vật liệu thành: mô hình hóa các môi trường liên tục, mô hình hóa quy mô nguyên tử và mô hình hóa kết hợp cả hai phương pháp trên.
Trong mô hình hóa các môi trường liên tục, vật liệu được coi như một mô hình liên tục và thường quá trình mô phỏng là giải phương trình đạo hàm riêng bằng phương pháp phần tử hữu hạn hoặc sai phân hữu hạn. Trong khi đó, ở mô phỏng quy mô nguyên tử, vật liệu được xem như tập hợp của các nguyên tử riêng biệt có quy luật vận động riêng. Kỹ thuật mô phỏng quy mô nguyên tử đòi hỏi phải có máy tính càng mạnh càng tốt, và tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có rất nhiều phương pháp, kỹ thuật được nghiên cứu, phát triển. mem High Performance Computing Center - HUT 9 Tài liệu kỹ thuật - Mô Phòng Vật Lý b Đ —Đ mmm=mmm=mm=m=mmmmmmmm=mmmmmmmmmmmm=m=mm=mmmmm=m===-xx=xsx=m Các nhà hóa lý lượng tử chia các phương pháp mô phỏng quy mô nguyên tử thành hai lĩnh vực chính: Cơ học lượng tử và phương pháp cấu trúc điện tử.
Cấu trúc điện tử (còn gọi là phương pháp ab initio) dựa trên nền tảng là cơ học lượng tử, xuất phát từ việc giải phương trình Schrödinger với chỉ phép gần đúng đoạn nhiệt và gần đúng một điện tử, cho phép tính toán chính xác tính chất của vật liệu. Tuy nhiên, cũng vì vậy mà khói lượng tính toán của nó rất đồ sộ, thậm chí chỉ với hệ một vài nguyên tử, phân tử đã thường được giải trên các siêu máy tính, hơn nữa, hiện nay cũng chỉ giới hạn ở nghiên cứu các tính chất tĩnh. Bên cạnh lý thuyết ab initio truyền thống ở trên, với sự ra đời của lý thuyết hàm mật độ, các kỹ thuật tính toán cấu trúc điện tử ngày càng được nghiên cứu, hoàn thiện, nhất là với sự xuất hiện của hướng tiếp cận hợp nhất động lực học phân tử và hàm mật độ đã phần nào có thể cho phép nghiên cứu hệ thống lớn hơn, cỡ vài chục nguyên tử và thường được sử dụng làm tiêu chuẩn so sánh với các phương pháp khác, đặc biệt là trong nhiều trường hợp không có dữ liệu thực nghiệm tương ứng. Mặt khác, mặc dù thường kém chính xác hơn phương pháp ab inito, cơ học phân tử (phương pháp trường lực) lại có thể áp dụng cho hệ lớn hơn và cho phép nghiên cứu cả tính chất tĩnh và động.
Trung tâm của phương pháp này là mô trả tương tác của các hạt trong hệ bởi một thế năng hiệu dụng là hàm của toa độ các hạt nhân nguyên từ: Ua, Far ees tw) = EU? (r) + FU (r, 4) + LPO) (rj, 1) + DU (ni, fh, PN) Trong do: U(1): thế 1 thành phần (tương ứng với thế năng trong trường ngoài) U(2): thế tương tác cặp U(3): thế 3 thành phần Việc tìm biểu thức chính xác cho thế U là công việc hết sức khó khăn, có thể nói là khó có thể đạt được. Vì vậy, hiện nay người ta vẫn phải sử dụng các mô hình tương tác gần đúng như: Giả thế, Thế bán thực nghiệm và Thế thực nghiệm. Cũng cần phải nhần mạnh là các thế bán thực nghiệm và thực nghiệm High Performance Computing Center - HUT 10 Tài liệu kỹ thuật - Mô Phỏng Vật Lý thường được xây dựng từ kết quả so sánh và làm khớp với cơ sở dữ liệu thực nghiệm, có thể một phần tính toán bằng ab initio, thậm chí bằng tay và quan trọng nhát là tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng hệ vật liệu mà có mô hình thế tương tác hợp lý được phát triển ứng dụng. Hiện nay, một số phương pháp mô phỏng quy mô nguyên tử được sử dụng rộng rãi để xây dựng mô hình và nghiên cứu tính chất của vật liệu là: Động lực học phân tử, Monte-Carlo và Cực tiểu hoá (còn gọi là hồi phục hoá).
Riêng với vật liệu vô định hình còn có phương pháp Random Network. Một điểm đáng chú ý là khi xây dựng mô hình vật liệu vô định hình có thể coi phương pháp hồi phục hoá (thống kê hồi phục) như một giới hạn của động lực học phân tử khi T->0K. a ad High Performance Computing Center - HUT il Tài liệu kỹ thuật ~ Mô Phỏng Vật Lý CHƯƠNG 2. Tổng Quan Về Tính Toán Song Song Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã đem lại hàng loạt những ứng dụng to lớn.
Một trong những lĩnh vực quan trọng đó là ứng dụng tính toán song song trong công tác nghiên cứu khoa học và đặc biệt là lĩnh vực Vật lý. Thông thường các phần mềm được viết dưới dạng tính toán tuần tự (serial computing) để có thể thực hiện bởi một máy tính với một bộ xử vi lý. Công việc được lập trình dưới dạng một chuỗi có cấu trúc và thực hiện lần lượt bởi vi xử lý. Tại một thời điểm chỉ có một cầu trúc được xử lý.
Tính toán song song ra đời từ nhu cầu giải quyết những ván đề đòi hỏi cao về : tốc độ xử lý, dung lượng bộ nhớ của máy tính. mà thực tế là một máy tính đơn lẻ với một bộ ví xử lý thường không đảm nhiệm được.