Luận văn: Tội mua bán người - Lý luận & Thực tiễn luật hình sự Việt Nam, ĐHQG Hà Nội

Nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề lý luận và thực tiễn của tội mua bán người theo luật hình sự Việt Nam, phân tích khung pháp lý và thực trạng đấu tranh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam

Tội mua bán người là một trong những hành vi phạm tội nghiêm trọng, xâm phạm đến quyền con người cơ bản như tự do, danh dự, nhân phẩm và thậm chí tính mạng. Theo Điều 150 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội mua bán người được định nghĩa là hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận người khác nhằm mục đích bóc lột, bao gồm lao động cưỡng bức, mại dâm, lấy bộ phận cơ thể hoặc các hình thức bóc lột khác. Việc quy định rõ ràng tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam không chỉ phản ánh cam kết quốc tế của Việt Nam trong việc phòng, chống buôn người – đặc biệt qua Công ước Palermo và Nghị định thư bổ sung – mà còn là công cụ pháp lý thiết yếu để bảo vệ nạn nhân, trừng trị người phạm tội và răn đe xã hội. Thực tiễn cho thấy, dù đã có nhiều sửa đổi, quy định pháp luật vẫn cần được làm rõ hơn về khái niệm “bóc lột” và mối quan hệ giữa mua bán người với các tội danh liên quan như môi giới hôn nhân bất hợp pháp hay buôn lậu người qua biên giới.

1.1. Khái niệm và dấu hiệu pháp lý của tội mua bán người

Theo luận văn của Đoàn Ngọc Huyền (2014), khách thể của tội mua bán người là quyền tự do thân thể và các quyền cơ bản khác của con người. Mặt khách quan thể hiện qua hành vi mua, bán, trao đổi, tặng cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào. Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự. Mặt chủ quan yêu cầu lỗi cố ý, thường vì động cơ vụ lợi. Đặc biệt, hành vi cấu thành tội phạm không nhất thiết phải hoàn tất; chỉ cần có hành vi chuẩn bị hoặc thực hiện bước đầu cũng có thể bị xử lý.

1.2. Ý nghĩa của việc quy định tội mua bán người trong BLHS

Việc quy định tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam mang ý nghĩa kép: vừa là công cụ răn đe, vừa là biện pháp bảo vệ nạn nhân. Nó giúp cơ quan chức năng có cơ sở pháp lý rõ ràng để điều tra, truy tố và xét xử. Đồng thời, nó góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về mức độ nghiêm trọng của loại tội phạm này. Ngoài ra, quy định này còn hỗ trợ Việt Nam thực hiện nghĩa vụ quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh nước ta từng bị xếp vào nhóm 2 Watch List của Hoa Kỳ về chống buôn người.

II. Thách thức nổi bật khi xử lý tội mua bán người ở Việt Nam

Mặc dù tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam đã được quy định cụ thể, thực tiễn xét xử vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định nạn nhân và phân biệt giữa buôn người với di cư trái phép hoặc môi giới hôn nhân. Nhiều nạn nhân không dám trình báo do sợ kỳ thị, trả thù hoặc không hiểu mình là nạn nhân. Bên cạnh đó, thủ đoạn của tội phạm ngày càng tinh vi, sử dụng mạng xã hội, giả danh tuyển dụng lao động, du học hoặc kết hôn để lừa đảo. Theo số liệu từ TANDTC (2009–2013), số vụ mua bán người tăng đều hàng năm, đặc biệt tập trung ở khu vực biên giới như Lào Cai, Hà Giang, An Giang. Việc phối hợp giữa các cơ quan tố tụng còn thiếu đồng bộ, dẫn đến chậm trễ trong điều tra và thu thập chứng cứ. Ngoài ra, chế tài xử phạt dù đã được tăng nặng (tối đa 20 năm tù hoặc chung thân) nhưng hiệu quả răn đe chưa tương xứng với tính chất nguy hiểm của tội phạm.

2.1. Những tồn tại trong thực tiễn xét xử

Luận văn của Đoàn Ngọc Huyền chỉ ra rằng, nhiều vụ án mua bán người bị xử lý theo hướng “hòa giải”, đặc biệt khi nạn nhân là người thân của bị cáo. Việc áp dụng sai quy định về miễn trách nhiệm hình sự hoặc giảm nhẹ hình phạt cũng diễn ra phổ biến. Hơn nữa, nạn nhân thường không được hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đầy đủ, khiến họ dễ tái bị tổn thương hoặc rơi vào vòng luẩn quẩn của tội phạm.

2.2. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này

Nguyên nhân bao gồm cả kinh tế - xã hội (nghèo đói, thất nghiệp, trình độ dân trí thấp) lẫn pháp lý (quy định chưa rõ ràng về “bóc lột”, thiếu hướng dẫn thi hành). Đặc biệt, ý thức pháp luật của người dân vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, dễ bị lừa gạt. Đồng thời, sự thiếu hụt nguồn lực cho các cơ quan thực thi pháp luật cũng làm giảm hiệu quả đấu tranh với loại tội phạm xuyên quốc gia này.

III. Phương pháp hoàn thiện quy định về tội mua bán người trong BLHS

Để nâng cao hiệu quả đấu tranh với tội mua bán người, cần hoàn thiện pháp luật hình sự trên cơ sở tiếp cận quyền con ngườitiêu chuẩn quốc tế. Trước hết, nên mở rộng khái niệm “bóc lột” trong Điều 150 BLHS để bao gồm cả các hình thức mới như ép buộc làm việc trong ngành công nghiệp tình dục trực tuyến, cưỡng bức sinh con hoặc tham gia hoạt động phạm pháp. Thứ hai, cần tách riêng tội mua bán trẻ em thành điều luật độc lập, do tính chất đặc biệt nghiêm trọng và nhu cầu bảo vệ cao hơn. Ngoài ra, nên bổ sung quy định về trách nhiệm hỗ trợ nạn nhân, bao gồm tư vấn tâm lý, y tế, giáo dục và tái định cư. Việc sửa đổi cần dựa trên cơ sở lý luận vững chắcthực tiễn xét xử phong phú, như được đề cập trong nghiên cứu của Nguyễn Quyết Thắng (2006) và Trần Thị Lý (2007). Cuối cùng, cần xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa công an, tòa án, viện kiểm sát và các tổ chức xã hội.

3.1. Cơ sở lý luận cho việc sửa đổi BLHS

Cơ sở lý luận xuất phát từ nguyên tắc bảo vệ quyền con người trong Hiến pháp 2013 và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc sửa đổi phải đảm bảo tính răn đe, nhân đạohiệu quả thực thi. Đặc biệt, cần làm rõ mối quan hệ giữa tội mua bán người và các tội danh liên quan để tránh chồng chéo hoặc bỏ sót.

3.2. Đề xuất sửa đổi cụ thể trong BLHS

Đề xuất bao gồm: (1) Mở rộng khái niệm “người bị mua bán” để bao gồm cả nam giới và người chuyển giới; (2) Tăng hình phạt đối với hành vi có tổ chức, xuyên quốc gia; (3) Bổ sung quy định về tịch thu tài sản do phạm tội mà có; (4) Quy định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc phát hiện và hỗ trợ nạn nhân.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng luật về tội mua bán người

Bên cạnh hoàn thiện pháp luật, cần triển khai đồng bộ các giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của BLHS về tội mua bán người. Trước hết, nâng cao nhận thức pháp luật thông qua truyền thông đại chúng, đặc biệt tại vùng nông thôn, miền núi và khu vực biên giới. Các chiến dịch nên sử dụng ngôn ngữ địa phương, hình ảnh trực quan và lồng ghép vào chương trình giáo dục phổ thông. Thứ hai, tăng cường năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật thông qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng điều tra, bảo vệ nạn nhân và hợp tác quốc tế. Thứ ba, cần có chính sách hỗ trợ kinh tế - xã hội cho nhóm dân cư dễ bị tổn thương, như phụ nữ đơn thân, thanh thiếu niên thất nghiệp, người dân tộc thiểu số. Cuối cùng, hợp tác quốc tế cần được đẩy mạnh, đặc biệt với các nước láng giềng như Trung Quốc, Lào, Campuchia, để trao đổi thông tin, dẫn độ tội phạm và hỗ trợ hồi hương nạn nhân.

4.1. Giải pháp về tuyên truyền và giáo dục pháp luật

Cần xây dựng chương trình truyền thông dài hạn với sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, trường học và phương tiện truyền thông. Nội dung nên tập trung vào dấu hiệu nhận biết, kênh tố giácquyền lợi của nạn nhân. Đặc biệt, cần phá vỡ định kiến xã hội coi nạn nhân là “người có lỗi”.

4.2. Hỗ trợ nạn nhân và gia đình họ

Nạn nhân cần được hỗ trợ toàn diện: y tế, tâm lý, pháp lý và tái hòa nhập. Nên thành lập trung tâm hỗ trợ nạn nhân buôn người tại cấp tỉnh, với nguồn kinh phí ổn định từ ngân sách nhà nước và tài trợ quốc tế. Gia đình nạn nhân cũng cần được tư vấn để tránh kỳ thị và tạo điều kiện đoàn tụ.

V. So sánh tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam và quốc tế

Pháp luật hình sự Việt Nam về tội mua bán người đã tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế, song vẫn còn khoảng cách so với một số nước. Ví dụ, Trung Quốc xử lý tội này theo Điều 240 Bộ luật Hình sự, với khung hình phạt từ 10 năm đến tử hình, đồng thời quy định rõ trách nhiệm phục hồi cho nạn nhân. Philippines có Đạo luật Chống Buôn Người (RA 9208) rất chi tiết, bao gồm cả cơ chế bảo vệ người tố giác. Thái Lan lại chú trọng vào hợp tác đa phương và hệ thống giám sát biên giới. Điểm chung của các nước là coi bóc lột là yếu tố then chốt cấu thành tội phạm, không phụ thuộc vào sự đồng thuận ban đầu của nạn nhân. Việt Nam cần học hỏi mô hình này để tránh nhầm lẫn giữa buôn người và di cư tự nguyện. Đồng thời, việc tham khảo cách tiếp cận lấy nạn nhân làm trung tâm từ các nước ASEAN sẽ giúp cải thiện chính sách hỗ trợ trong nước.

5.1. Pháp luật hình sự Trung Quốc và Philippines

Trung Quốc quy định tội mua bán phụ nữ, trẻ em riêng biệt, với hình phạt nghiêm khắc. Philippines lại có cơ chế Ủy ban Liên ngành Chống Buôn Người (IACAT) rất hiệu quả trong phối hợp thực thi. Cả hai nước đều có quỹ hỗ trợ nạn nhân do nhà nước quản lý.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Việt Nam nên thành lập cơ quan chuyên trách chống buôn người cấp quốc gia, đồng thời sửa đổi BLHS theo hướng phi hình sự hóa nạn nhântăng trách nhiệm của nhà nước trong bảo vệ, hỗ trợ họ sau giải cứu.

VI. Tương lai và xu hướng phòng chống tội mua bán người tại Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và số hóa, tội mua bán người có xu hướng chuyển sang không gian mạng, với các hình thức như lừa đảo tuyển dụng online, ép buộc livestream khiêu dâm, hoặc bán dữ liệu cá nhân. Do đó, pháp luật hình sự Việt Nam cần nhanh chóng cập nhật để xử lý các hành vi phạm tội phi truyền thống. Đồng thời, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạophân tích dữ liệu lớn trong phát hiện đường dây buôn người sẽ là xu hướng tất yếu. Về lâu dài, cần xây dựng chiến lược quốc gia phòng, chống buôn người giai đoạn 2025–2035, với mục tiêu “không khoan nhượng” với tội phạm và “không bỏ lại ai phía sau” trong hỗ trợ nạn nhân. Sự tham gia của khu vực tư nhân, tổ chức xã hội dân sự và cộng đồng quốc tế sẽ là chìa khóa để đạt được mục tiêu này.

6.1. Xu hướng tội phạm mới và thách thức pháp lý

Tội phạm sử dụng nền tảng mạng xã hội như Facebook, TikTok để tiếp cận nạn nhân tiềm năng. Pháp luật hiện hành chưa đủ cơ sở để xử lý các hành vi này nếu chưa xảy ra việc “chuyển giao” người. Cần bổ sung quy định về chuẩn bị phạm tộixúi giục qua mạng.

6.2. Định hướng chính sách trong thập kỷ tới

Định hướng bao gồm: (1) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về nạn nhân và tội phạm buôn người; (2) Đào tạo đội ngũ điều tra viên chuyên trách; (3) Tích hợp nội dung phòng chống buôn người vào chương trình giáo dục phổ thông và nghề nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tội mua bán người trong luật hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 31 Chương 2: THỰC TIEN XÉT XỬ TỘI MUA BẢN NGƯỜI. “Tình hình xét xử tội mua bản người - - 32 2/11 mmua bán người ở Việt Nam. Thực tiễn xét xử tội mua bán người trên địa hàn Hà Nội 43 2. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhẫn - 52 2.1 Một số tổn tại, hạn chế 32 2.

Các nguyên nhân cơ bản. %4 Kết luận chương 2 16 Chương 3: HOÀN THIỆN PHAP LUAT VA GIAI PHAP NANG CAO HIỆU QUÁ ÁP DỤNG QUY DỊNH CỦA BỘ LUẬU TIỈNH SỰ VIỆT NAM VE TỌI MUA BÁN NGƯỜI. Những cư sớ lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng quy dịnh của Hộ luật hình sự Việt Nam về tội mua bán người - 77 3. VỀ cơ sở lý luận - 77? 3.

Vệ cơ sở thực tiễn. Hoan thiện quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội mua bắn người. Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội mua bán người. Nâng cao nhận thức và tuyên truyền pháp luật 83 3.

Giải pháp về kinh tế - xã hội - §7 3. Giải pháp về văn hóa - piáo dục - 89 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả của các cơ quan thi hành pháp luật và hợp tác quốc tế. Giải pháp về phía nạn nhân và gia đình họ.

- 99 Kết luận chương 3. seen WOT KẾT LUẬN. 102) DANII MỤC TÂI LIỆU TIIAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Sự nghiên đổi mới đã dcm lại cho đất nước ta nhiều thành tựu quan trọng, nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt trên nhiều mặt, vị thế của nước †a trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao.

Thuy nhiên, bên cạnh những thành tựu dã dạt được, mặt trái của nền kinh †ế thị trường cũng làm phát sinh những, yêu tổ tiêu cực cho đời sống xã hội. Tình hình tội phạm nói chung và lội mua bán người nói riêng trễ thành một. vấn nạn, mang tính thời sự nóng bỏng và gây bức xúc trong toản xã hội, không chỉ ở Việt Nam mà trên phạm vi toàn thế giới với diễn biến ngày càng phức Lạp, tỉnh chất và thủ đoạn hoạt đông ngày oàng nghiêm trọng, tính vi, xảo quyệt, nhiều trường hợp có tổ chức chặt chế và có tỉnh xuyên quốc gia. Đáng chú ý đã xuất hiện một số đường dây đưa người sang Trung Quốc bán nội tạng cho các bệnh viện Lư, dẫn dến nạn nhân bị tử vơng Dang va Nha nuéc ta đã có nhiều nỗ lực trong công tác phòng, chống mua bản người, đặc biệt lả mua bán phụ nữ vả trẻ em.

Tuy nhiên, bên cạnh những thánh tựu dã dat dược vin cén tổn tại nhiều hạn chế, bat cập Điều này thể hiện ở chỗ: Vẻ lý luận, dã có nhiều văn bản quy phạm pháp luật dược ban hành nhằm báo vệ quyền con người nói chung, quyền của phụ nữ và trê em noi riêng như: IIiễn phái Luật Ilôn nhân vả gia đình, Bộ luật hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Hình dẳng giới, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 gop phần quan trọng vào việc phỏng ngửa, ngăn chặn, trừng trị tội phạm mua bán người. Chính phủ cũng đã ban hành một số văn bản liên quan đến các lĩnh vực mả bọn tôi pham có thể lợi dụng đề lừa gạt phụ nữ, trẻ em ra nước ngoài bán. Chúng ta đã tăng cường phối hợp với các nước, các tổ chức quốc tế, DANH MUC CAC CHU VIET TAT BLHS Bộ luật hình sự CATP Công am thành phd MBN,TE Mua bán người, trẻ em. Nxb Nhà xuất bân tr Trang TS Tiến sĩ ‘TM, SK, DD, NP 'Tỉnh mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm TANDTC Toà án nhân đân tôi cao TNHS Trách nhiệm hình sự DANH MUC CAC CHU VIET TAT BLHS Bộ luật hình sự CATP Công am thành phd MBN,TE Mua bán người, trẻ em.

Nxb Nhà xuất bân tr Trang TS Tiến sĩ ‘TM, SK, DD, NP 'Tỉnh mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm TANDTC Toà án nhân đân tôi cao TNHS Trách nhiệm hình sự DANH MUC CAC CHU VIET TAT BLHS Bộ luật hình sự CATP Công am thành phd MBN,TE Mua bán người, trẻ em. Nxb Nhà xuất bân tr Trang TS Tiến sĩ ‘TM, SK, DD, NP 'Tỉnh mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm TANDTC Toà án nhân đân tôi cao TNHS Trách nhiệm hình sự nhất là hợp Lác với các nước láng giềng, các nước trong khu vực như: Trung Quốc, Campuchia, Táo, Thái Tan và các tổ chức Cơ quan Phòng, chống ma tuý và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC), Dự án Liên minh các tô chức Tiên hợp quốc về phòng, chống buén bản người (UNIAT), Tổ chức Di cư quốc tế (IOM),. để triển khai nhiều hoạt động liên quan đến phòng, chống, buôn bán người. Tuy nhiên, các điều luật quy định về tội này trong Dộ luật hình sự năm 1999 gòn tổn tại một số bất cập, thiểu sót, còn chưa phủ hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Bên cạnh đó, vẫn còn một số kế hở, thiểu sót trong một số lĩnh vực pháp luật như lĩnh vựu kết hồn với người nước ngoài, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài, sử dụng lao động, xuất khẩu lao động. Ngoài ra, các quy định hiện hành liên quan đến hồi hương, tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bản hoá nhập cộng đồng vẫn còn lé tú chưa tập trung thông nhất, chưa có văn bản. hướng dẫn cu thé vẻ thủ tục, nguồn cấp kinh phí dẫn đến việu áp dụng còn gặp nhiều lúng túng, FỄ thực tiễn, trong 5 năm (2009 - 2013), Lực lượng Công an, Biển phòng đã điều tra, khám phá 947 vụ, bắt 1. Trong đó gần 70% số nạn nhân bị bán sang Trung Quốc, 11% số nạn nhân bị bán sang Campuchia, số còn lại bị bán qua Lào và một số nước khác.

Tỏa án nhần dân các cấp xét xử 877 vụ, với 1764 bị cáo [30]. Ngoài ra, trong những năm qua Thà nước ta đã tích cực triển khai thực hiện nhiều biện pháp, như: các biển pháp về kinh tế, xã hội; các biện pháp tuyên truyên, giáo dục trong hệ thông nhà trường và trong cộng đông; biện pháp phục hồi, hỗ trợ nạn nhân hoả nhập công đồng, các chương trình quốc gia về xoả đói giảm nghẻo, tạo việc làm, phòng chống tội phạm,. nhằm phòng ngừa tệ mua bán người. Tuy vậy, công tác điều tra cơ bản nắm tình hình chưa thường xuyên, chưa kịp thời, chưa đánh giá đúng thực trạng và làm rõ được nguyên nhân, điều kiện, quy luật, thủ đoạn hoạt động của bọn tội phạm.

din d& tinh trạng bỏ lot téi pham. [liéu qua bà DANII MỤC CÁC BẢNG Ế hiệu băng bằng Trang Bảng 2.1 Tội mua bản người theo số vụ vẻ số bị cáo trong 5 năm. (gác năm 2009 - 2013) 33 Tổng hạp, so sánh số vụ va số bị cáo phạm tội mua bản. người, mua bán trễ em trong 5 năm (các năm 2009 - 2013) 34 Tỷ lệ số vụ mu bán người trong tổng số vụ phạm tôi nói chưng trong 5 năm (các năm 2009 - 2013) 36 Bang 2.4 Tinh phạt được áp đụng đổi với bị cáo phạm tội mua bản người trong 5 năm (các năm 2009 - 2013) Bang 2.5 Đặc điểm nhân thân bị cáo phạm Lôi mua bán nguời trong 5 nam (cac rằm 2009-2013) 38 Bang 2.6 Cơ cấu độ tuổi của bị cáo phạm tội mua bán người trong 5 năm (các năm 2009-2013) 39 Bang 2.7 Số vụ án va bị cáo phạm tội mua bán người trên địa bản Hà Nội trong 5 nấm (các năm 2009-2013) 46 Bang 2.8 Số vụ án, số bị cáo phạm tội mua bản người so với nhóm tội xâm phạm tỉnh mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người và so với các tội phạm nói chung trên địa bản thành phố Hà Nội trong 5 năm (các năm 2009 - 2013) Bang 2.9 So sánh số vụ mua bán người trên địa bàn Hã Nội với số vụ mua bản người, trễ em trên toản quốc trong 5 nam (các năm 2009-2013) 48 Bang 2.10 So sanh sô vụ ve 3 bi cáo phạm tội mua bản người với số vụ và số bị cáo phạm tôi mua bán trẻ em trên địa ban Thành phổ Hà Nội trong 5 năm (cáo năm 2009 - năm 2013 48 Tinh hình tội phạm mua bản người trên dịa bản thành.

phố Hà Nội theo hinh thie phạm lội rong Š tắm) cáo năm 2009 - 2013) 48 Chế tải hình sự áp dụng đổi với người phạm tội mua bán người trên địa bàn thành phố Là Nội trong 5 năm (các năm 2009 - 2013) 30 DANII MUC CAC BIEU BO Xã hiệu băng Tén bang Trang Biểu đồ 2.1: | Tội mua bản người theo số vụ và số bị cao trong 5 năm (các năm 2009 - 2013) 34 Điều đỗ 2.2: | Sơ sảnh số vụ phạm tội mua bán người (MBN Nới số vụ phạm tội mưa bán trẻ em (MBTD) trong 5 năm (các năm 2009-2013) 35 Điều dỗ 2.3: | Sơ sánh số người phạm lội tam bản người (MBN) với số người phạm tội mua bản trẻ em (MBTH) trong, $ năm (các năm 2009 - 2013) 35 Biédu dé 2.4: | Số vụ và số bị cáo phạm tội mua bán người trên địa bản Hà Nội trong 5 nắm (các năm 2009 - 2013) 46 Chương 2: THỰC TIEN XÉT XỬ TỘI MUA BẢN NGƯỜI. “Tình hình xét xử tội mua bản người - - 32 2/11 mmua bán người ở Việt Nam. Thực tiễn xét xử tội mua bán người trên địa hàn Hà Nội 43 2. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhẫn - 52 2.1 Một số tổn tại, hạn chế 32 2.

Các nguyên nhân cơ bản. %4 Kết luận chương 2 16 Chương 3: HOÀN THIỆN PHAP LUAT VA GIAI PHAP NANG CAO HIỆU QUÁ ÁP DỤNG QUY DỊNH CỦA BỘ LUẬU TIỈNH SỰ VIỆT NAM VE TỌI MUA BÁN NGƯỜI. Những cư sớ lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng quy dịnh của Hộ luật hình sự Việt Nam về tội mua bán người - 77 3. VỀ cơ sở lý luận - 77? 3.

Vệ cơ sở thực tiễn. Hoan thiện quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội mua bắn người. Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội mua bán người. Nâng cao nhận thức và tuyên truyền pháp luật 83 3.

Giải pháp về kinh tế - xã hội - §7 3. Giải pháp về văn hóa - piáo dục - 89 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả của các cơ quan thi hành pháp luật và hợp tác quốc tế. Giải pháp về phía nạn nhân và gia đình họ.

- 99 Kết luận chương 3. seen WOT KẾT LUẬN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ